TIẾNG PHÁP GIAO TIẾP / Giao tiếp nâng cao (A2)

Hiển thị từ 401 đến 500 của / 500

[ Bản in PDF ]

BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
Elle travaille ici depuis 2010.
Cô ấy đã làm việc ở đây từ năm 2010.
Si j'avais assez d'argent, je voyagerais autour du monde.
Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
Le livre que tu m'as donné est très intéressant.
Quyển sách mà bạn đưa cho tôi rất thú vị.
Nous ne nous sommes pas vus depuis longtemps.
Chúng ta đã không gặp nhau trong một thời gian dài.
Il parle anglais plus couramment que son frère.
Anh ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy hơn anh trai của mình.
Quand je suis arrivé, ils étaient déjà partis.
Khi tôi đến thì họ đã rời đi rồi.
Sais-tu où sont mes clés?
Bạn có biết chìa khóa của tôi ở đâu không?
J'aimerais savoir jouer de la guitare.
Tôi ước mình có thể chơi guitar.
Elle n'est pas seulement belle mais aussi très intelligente.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn rất thông minh.
C'est la première fois que je mange des sushis.
Đây là lần đầu tiên tôi ăn sushi.
Ils regardaient la télé quand les lumières se sont éteintes.
Họ đang xem TV thì đèn tắt.
Depuis combien de temps apprends-tu l'anglais?
Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi?
Il a déjà fini ses devoirs.
Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà rồi.
S'il pleut demain, nous resterons à la maison.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà.
Elle m'a demandé si je pouvais l'aider avec le projet.
Cô ấy hỏi tôi có thể giúp cô ấy với dự án không.
L'homme qui se tient là-bas est mon oncle.
Người đàn ông đang đứng ở kia là chú của tôi.
Je n'avais jamais vu un si beau coucher de soleil auparavant.
Tôi chưa bao giờ thấy hoàng hôn đẹp như vậy trước đây.
Que ferais-tu si tu gagnais à la loterie?
Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng số?
Il conduit plus prudemment que je ne l'avais imaginé.
Anh ấy lái xe cẩn thận hơn tôi mong đợi.
Elle m'a dit qu'elle attendait depuis une heure.
Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đã chờ một giờ.
À moins que tu n'étudies sérieusement, tu ne réussiras pas l'examen.
Trừ khi bạn học chăm chỉ, nếu không bạn sẽ không đậu kỳ thi.
C'était le meilleur film que j'aie jamais vu.
Đó là bộ phim hay nhất tôi từng xem.
Es-tu déjà allé dans un autre pays?
Bạn đã từng đến nước khác chưa?
Je ne sais pas pourquoi il n'est pas venu à la fête.
Tôi không biết tại sao anh ấy không đến bữa tiệc.
Elle était tellement fatiguée qu'elle s'est endormie immédiatement.
Cô ấy mệt đến mức ngủ ngay lập tức.
Le restaurant où nous avons dîné était excellent.
Nhà hàng nơi chúng tôi ăn tối rất tuyệt vời.
Il a expliqué le problème si clairement que tout le monde a compris.
Anh ấy giải thích vấn đề rõ ràng đến mức mọi người đều hiểu.
Combien de fois as-tu visité Hanoï?
Bạn đã đến Hà Nội bao nhiêu lần rồi?
Je t'appellerai dès que j'arriverai.
Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến.
Elle n'a jamais vu de neige de sa vie.
Cô ấy chưa bao giờ thấy tuyết trong đời.
Si j'étais toi, j'accepterais l'offre.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị.
Ils parlaient du film qu'ils avaient regardé hier.
Họ đang nói về bộ phim mà họ đã xem hôm qua.
Sais-tu qui a inventé le téléphone?
Bạn có biết ai đã phát minh ra điện thoại không?
Nous allions pêcher chaque week-end.
Chúng tôi từng đi câu cá vào mỗi cuối tuần.
Elle m'a demandé où j'allais.
Cô ấy hỏi tôi đang đi đâu.
La chanson qu'elle a chantée était très émouvante.
Bài hát mà cô ấy hát rất cảm động.
Il lit ce livre depuis deux heures.
Anh ấy đã đọc cuốn sách đó được hai tiếng rồi.
Si tu ne te dépêches pas, tu rateras le bus.
Nếu bạn không nhanh, bạn sẽ lỡ xe buýt.
Je ne savais pas qu'elle pouvait si bien cuisiner.
Tôi không biết rằng cô ấy nấu ăn giỏi đến vậy.
La maison où je suis né est très vieille.
Ngôi nhà nơi tôi sinh ra rất cũ.
Elle se demandait pourquoi il était en retard.
Cô ấy tự hỏi tại sao anh ấy lại đến muộn.
Nous vivons dans cette ville depuis dix ans.
Chúng tôi đã sống ở thành phố này được mười năm.
C'est la raison pour laquelle je ne peux pas me joindre à vous aujourd'hui.
Đó là lý do tại sao hôm nay tôi không thể tham gia cùng bạn.
Si j'avais su la vérité, je te l'aurais dite.
Nếu tôi biết sự thật, tôi đã nói với bạn rồi.
Je ne me souviens plus où j'ai mis mes lunettes.
Tôi không nhớ đã để kính ở đâu.
Il a tellement étudié qu'il a réussi l'examen facilement.
Anh ấy học chăm chỉ đến mức đã đậu kỳ thi dễ dàng.
Peux-tu me dire comment aller à la gare?
Bạn có thể chỉ cho tôi cách đến nhà ga không?
Elle ne m'a pas encore rappelé.
Cô ấy vẫn chưa gọi lại cho tôi.
La raison pour laquelle je suis parti tôt est que j'étais malade.
Lý do tôi về sớm là vì tôi bị ốm.
J'avais déjà mangé avant qu'ils n'arrivent.
Tôi đã ăn trước khi họ đến rồi.
À quelle heure te réveilles-tu d'habitude?
Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ?
Il m'a demandé si j'aimais le football.
Anh ấy hỏi tôi có thích bóng đá không.
Ils ne sont pas allés à la plage parce qu'il pleuvait.
Họ đã không đi biển vì trời mưa.
Elle parle espagnol mieux que l'anglais.
Cô ấy nói tiếng Tây Ban Nha tốt hơn tiếng Anh.
Je te prêterai mon livre si tu promets de le rendre.
Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn hứa sẽ trả lại.
Il a dit qu'il était occupé à ce moment-là.
Anh ấy nói rằng lúc đó anh ấy đang bận.
L'homme dont la voiture a été volée est mon voisin.
Người đàn ông bị mất xe là hàng xóm của tôi.
Je me demande de quoi ils parlent.
Tôi tự hỏi họ đang nói về điều gì.
D'ici la fin de cette année, j'aurai obtenu mon diplôme.
Đến cuối năm nay, tôi sẽ tốt nghiệp.
L'enfant est trop jeune pour aller à l'école.
Đứa trẻ quá nhỏ để đi học.
Je n'aime pas le café, mais j'en bois parfois.
Tôi không thích cà phê, nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn uống.
Elle m'a demandé pourquoi je riais.
Cô ấy hỏi tôi tại sao tôi đang cười.
Ils ont dit qu'ils attendaient depuis des heures.
Họ nói rằng họ đã chờ nhiều giờ.
C'est l'homme dont je t'ai parlé hier.
Đó là người đàn ông mà tôi đã kể cho bạn hôm qua.
Si j'étais riche, j'achèterais une grande maison.
Nếu tôi giàu, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn.
La voiture qu'il a achetée la semaine dernière est très chère.
Chiếc xe mà anh ấy mua tuần trước rất đắt.
Je ne suis pas sûr qu'elle vienne ou non.
Tôi không chắc cô ấy có đến hay không.
Il ne savait pas quoi dire.
Anh ấy không biết phải nói gì.
Nous prévoyons de visiter Paris l'été prochain.
Chúng tôi đang dự định đến Paris vào mùa hè tới.
Peux-tu me dire qui est à la porte?
Bạn có thể nói cho tôi biết ai đang ở cửa không?
Je ne savais pas qu'aujourd'hui c'était ton anniversaire.
Tôi không biết hôm nay là sinh nhật của bạn.
Elle est l'élève la plus intelligente de notre classe.
Cô ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp chúng tôi.
Il est allé au Japon trois fois.
Anh ấy đã đến Nhật Bản ba lần.
La fille assise à côté de moi est ma cousine.
Cô gái đang ngồi cạnh tôi là em họ của tôi.
Je ne sais pas comment il a réussi à résoudre le problème.
Tôi không biết anh ấy đã xoay sở giải quyết vấn đề thế nào.
Si nous ne commençons pas maintenant, nous serons en retard.
Nếu chúng ta không bắt đầu ngay bây giờ, chúng ta sẽ bị muộn.
Il a dit qu'il m'appellerait plus tard.
Anh ấy nói anh ấy sẽ gọi cho tôi sau.
Le temps devient de plus en plus froid.
Thời tiết ngày càng trở lạnh.
Elle chante beaucoup mieux que je ne l'avais imaginé.
Cô ấy hát hay hơn tôi mong đợi.
Je n'oublierai jamais le jour où nous nous sommes rencontrés pour la première fois.
Tôi sẽ không bao giờ quên ngày chúng ta gặp nhau lần đầu.
Il étudie l'anglais depuis l'année dernière.
Anh ấy đã học tiếng Anh từ năm ngoái.
C'est exactement ce que je pensais.
Đó chính xác là điều tôi đang nghĩ.
La personne qui m'a aidé est mon professeur.
Người đã giúp tôi là thầy giáo của tôi.
Je lui ai demandé où il était allé.
Tôi hỏi anh ấy đã đi đâu.
Elle avait l'air si heureuse que tout le monde a souri.
Cô ấy trông hạnh phúc đến mức mọi người đều mỉm cười.
Si j'avais une voiture, je pourrais aller au travail en conduisant.
Nếu tôi có xe hơi, tôi có thể lái đi làm.
C'est le gâteau le plus délicieux que j'aie jamais mangé.
Đây là chiếc bánh ngon nhất tôi từng ăn.
Il m'a demandé à quelle heure partait le train.
Anh ấy hỏi tôi tàu khởi hành lúc mấy giờ.
L'hôtel où nous avons séjourné était très confortable.
Khách sạn nơi chúng tôi ở rất thoải mái.
Je me demande quand ils arriveront.
Tôi tự hỏi khi nào họ sẽ đến.
Elle ne savait pas si elle devait rire ou pleurer.
Cô ấy không biết nên cười hay khóc.
Ils étaient surpris parce que la nouvelle était inattendue.
Họ ngạc nhiên vì tin tức đó bất ngờ.
Je n'ai pas encore décidé quoi faire.
Tôi vẫn chưa quyết định sẽ làm gì.
Plus tu pratiques, meilleur tu deviens.
Bạn càng luyện tập nhiều, bạn càng trở nên giỏi hơn.
Il est arrivé en retard parce que sa voiture est tombée en panne.
Anh ấy đến muộn vì xe anh ấy hỏng.
Je lui ai demandé comment elle avait résolu l'énigme.
Tôi hỏi cô ấy đã giải câu đố thế nào.
La ville où j'ai grandi a beaucoup changé.
Thị trấn nơi tôi lớn lên đã thay đổi rất nhiều.
Je ne comprends pas pourquoi elle a refusé l'offre.
Tôi không hiểu tại sao cô ấy từ chối lời đề nghị.
Il a promis qu'il m'aiderait.
Anh ấy hứa rằng anh ấy sẽ giúp tôi.
C'est tout ce que je voulais te dire.
Đó là tất cả những gì tôi muốn nói với bạn.

Nhóm TIẾNG PHÁP GIAO TIẾP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng