Đại từ tân ngữ (les pronoms compléments) được dùng để thay thế cho danh từ tân ngữ (người hoặc vật) nhằm tránh lặp lại trong câu.
| Người / vật | Đại từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ngôi 1 số ít | me / m’ | tôi | Il m’aime. → Anh ấy yêu tôi. |
| Ngôi 2 số ít | te / t’ | bạn | Je t’écoute. → Tôi nghe bạn. |
| Ngôi 3 số ít | le / la / l’ | anh ấy / cô ấy / nó | Je le vois. → Tôi thấy anh ấy. |
| Ngôi 1 số nhiều | nous | chúng tôi | Il nous aide. → Anh ấy giúp chúng tôi. |
| Ngôi 2 số nhiều | vous | các bạn / ông / bà | Je vous appelle. → Tôi gọi cho bạn. |
| Ngôi 3 số nhiều | les | họ / chúng | Je les connais. → Tôi biết họ. |
Đại từ tân ngữ luôn đứng trước động từ chia (hoặc trước trợ động từ trong thì ghép).
| Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Sujet + pronom complément + verbe | Je le vois. | Tôi thấy anh ấy. |
| Sujet + ne + pronom + verbe + pas | Je ne le vois pas. | Tôi không thấy anh ấy. |
| Avec infinitif | Je veux le voir. | Tôi muốn nhìn thấy anh ấy. |
| Il m'aime. Anh ấy yêu tôi. | ||
| Je t'écoute. Tôi nghe bạn. | ||
| Je le vois. Tôi nhìn thấy anh ấy. | ||
| Je la connais. Tôi biết cô ấy. | ||
| Il nous aide. Anh ấy giúp chúng tôi. | ||
| Je vous appelle. Tôi gọi cho các bạn. | ||
| Je les invite. Tôi mời họ. | ||
| Je ne le vois pas. Tôi không thấy anh ấy. | ||
| Elle ne m'aime pas. Cô ấy không yêu tôi. | ||
| Nous ne les entendons pas. Chúng tôi không nghe họ. | ||
| Je veux le voir. Tôi muốn nhìn thấy anh ấy. | ||
| Elle va m'aider. Cô ấy sẽ giúp tôi. | ||
| Tu peux les appeler. Bạn có thể gọi họ. | ||
| Il doit la finir. Anh ấy phải hoàn thành nó. | ||
| Nous allons vous écrire. Chúng tôi sẽ viết cho bạn. | ||
| Ils veulent nous inviter. Họ muốn mời chúng tôi. | ||
| Je le fais maintenant. Tôi làm điều đó bây giờ. | ||
| Tu la regardes chaque jour. Bạn xem nó mỗi ngày. | ||
| Il les connaît très bien. Anh ấy biết họ rất rõ. | ||
| Nous vous aimons beaucoup. Chúng tôi rất yêu quý bạn. | ||
| Elle m'appelle tous les matins. Cô ấy gọi tôi mỗi sáng. | ||
| Je ne t'oublie jamais. Tôi không bao giờ quên bạn. | ||
| Ils nous comprennent bien. Họ hiểu chúng tôi rõ ràng. | ||
| Vous les aidez souvent. Các bạn thường giúp họ. | ||
| Il m'entend mal. Anh ấy nghe tôi không rõ. | ||
| Tu me regardes encore ? Bạn vẫn nhìn tôi à? | ||
| Je vous écris demain. Tôi sẽ viết thư cho bạn vào ngày mai. | ||
| Elle te voit à l'école. Cô ấy thấy bạn ở trường. | ||
| Nous les trouvons sympathiques. Chúng tôi thấy họ dễ mến. | ||
| Je les ai vus hier. Tôi đã thấy họ hôm qua. | ||
| Il l'aime depuis longtemps. Anh ấy yêu cô ấy từ lâu rồi. | ||
| Nous l'avons rencontré à Paris. Chúng tôi đã gặp anh ấy ở Paris. | ||
| Je ne les ai pas vus. Tôi đã không thấy họ. | ||
| Tu ne m'as pas appelé. Bạn đã không gọi tôi. | ||
| Il nous a aidés hier. Anh ấy đã giúp chúng tôi hôm qua. | ||
| Elle vous a parlé. Cô ấy đã nói chuyện với các bạn. | ||
| Je vais y aller. Tôi sẽ đến đó. | ||
| Il y pense souvent. Anh ấy thường nghĩ về điều đó. | ||
| Nous y habitons. Chúng tôi sống ở đó. | ||
| Tu y vas chaque semaine. Bạn đến đó mỗi tuần. | ||
| J'en veux un peu. Tôi muốn một ít. | ||
| Il en mange beaucoup. Anh ấy ăn rất nhiều. | ||
| Elle en parle souvent. Cô ấy thường nói về điều đó. | ||
| Nous en avons acheté. Chúng tôi đã mua một ít. | ||
| J'en prends chaque matin. Tôi dùng nó mỗi sáng. | ||
| Il en reste encore. Vẫn còn một ít. | ||
| Tu en veux ? Bạn có muốn không? | ||
| Elle n'en a pas. Cô ấy không có. | ||
| Nous n'y pensons plus. Chúng tôi không nghĩ về điều đó nữa. | ||
| J'en ai besoin. Tôi cần nó. | ||