NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP / Ngữ Pháp Trình Độ B1

CHỦ ĐIỂM 6 -Les pronoms relatifs (qui, que, où, dont, lequel...) – Đại từ quan hệ

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

CHỦ ĐIỂM 6 — Les pronoms relatifs (Đại từ quan hệ)

Mục tiêu: Dùng les pronoms relatifs để nối hai câu có yếu tố chung, giúp câu văn ngắn gọn và tự nhiên hơn.

1) Các đại từ quan hệ chính

Đại từChức năngVí dụDịch nghĩa
quichủ ngữ (thay cho người hoặc vật)La femme qui parle est ma prof.Người phụ nữ đang nói là cô giáo của tôi.
que (qu’)bổ ngữ trực tiếp (COD)Le livre que j’ai lu est intéressant.Cuốn sách mà tôi đã đọc thật thú vị.
trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gianLa ville je suis né est belle.Thành phố nơi tôi sinh ra thật đẹp.
dontthay cho “de + nom/verbe”L’homme dont je parle est gentil.Người đàn ông mà tôi đang nói đến rất tốt bụng.
lequel / laquelle / lesquels / lesquellesdùng thay cho “préposition + nom” (trang trọng)Le film dans lequel il joue est célèbre.Bộ phim mà anh ấy đóng rất nổi tiếng.

2) Cách dùng cụ thể

  • QUI: làm chủ ngữ của mệnh đề phụ → theo sau là động từ.
    Ex: C’est la fille qui chante.
  • QUE: làm tân ngữ trực tiếp → theo sau là chủ ngữ.
    Ex: C’est le livre que j’aime.
  • : chỉ nơi chốn hoặc thời gian.
    Ex: L’endroit je travaille.
  • DONT: thay cho cấu trúc có “de”.
    Ex: L’homme dont je me souviens.
  • LEQUEL: dùng sau giới từ (avec, sur, dans...).
    Ex: La chaise sur laquelle il s’assoit.

3) Một số cụm thường gặp

  • la raison pour laquelle… → lý do mà...
  • le moment où… → lúc mà...
  • le pays où… → đất nước nơi mà...
  • le livre dont je parle → cuốn sách mà tôi nói đến

4) Ghi nhớ

Không dùng “qui” và “que” sau giới từ. Nếu có giới từ, dùng “lequel / laquelle / lesquels / lesquelles”.


BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
C'est la femme qui parle.
Đó là người phụ nữ đang nói. (qui – chủ ngữ)
Le livre que j'ai lu est intéressant.
Cuốn sách mà tôi đã đọc thật thú vị. (que – COD)
L'endroit où je travaille est calme.
Nơi tôi làm việc rất yên tĩnh. (où – nơi chốn)
L'homme dont je parle est mon voisin.
Người đàn ông mà tôi nói đến là hàng xóm. (dont – de + parler)
Le film dans lequel il joue est célèbre.
Bộ phim mà anh ấy đóng rất nổi tiếng.
La fille qui chante est ma sœur.
Cô gái đang hát là em gái tôi.
C'est la maison où j'ai grandi.
Đó là ngôi nhà nơi tôi lớn lên.
Le professeur que j'admire est gentil.
Giáo viên mà tôi ngưỡng mộ rất tốt bụng.
Le jour où nous nous sommes rencontrés était ensoleillé.
Ngày chúng ta gặp nhau hôm đó trời nắng.
L'homme dont tu parles habite à Paris.
Người đàn ông mà bạn nói đến sống ở Paris.
C'est le chien qui aboie chaque matin.
Đó là con chó sủa mỗi sáng.
Le café où nous allons est excellent.
Quán cà phê nơi chúng tôi đến thật tuyệt.
Le stylo que j'utilise est rouge.
Cây bút mà tôi dùng là màu đỏ.
Voici la raison pour laquelle je suis venu.
Đây là lý do mà tôi đã đến.
C'est le garçon qui m'a aidé.
Đó là cậu bé đã giúp tôi.
Le livre dont j'ai besoin est à la bibliothèque.
Cuốn sách mà tôi cần có trong thư viện.
L'école où j'ai étudié se trouve à Lyon.
Trường nơi tôi học nằm ở Lyon.
La femme que j'aime est loin d'ici.
Người phụ nữ tôi yêu ở xa nơi này.
Le film que nous avons vu hier était triste.
Bộ phim mà chúng tôi xem hôm qua rất buồn.
Les enfants qui jouent dans le parc sont heureux.
Những đứa trẻ chơi trong công viên rất vui.
Le restaurant où on mange bien est cher.
Nhà hàng nơi ăn ngon thì đắt.
Le professeur dont tu te souviens est à la retraite.
Giáo sư mà bạn nhớ đã nghỉ hưu.
C'est une amie à laquelle je pense souvent.
Đó là một người bạn gái mà tôi thường nghĩ đến.
L'homme avec lequel je travaille est sérieux.
Người đàn ông mà tôi làm việc cùng rất nghiêm túc.
Le moment où j'ai compris la vérité était difficile.
Khoảnh khắc tôi hiểu ra sự thật thật khó khăn.
Les étudiants qui réussissent travaillent beaucoup.
Những sinh viên thành công là những người học chăm.
La femme dont le mari est médecin.
Người phụ nữ có chồng là bác sĩ.
L'endroit où nous habitons est agréable.
Nơi chúng tôi sống thật dễ chịu.
Le livre dont il est l'auteur est célèbre.
Cuốn sách mà anh ấy là tác giả rất nổi tiếng.
C'est un pays où il fait très chaud.
Đó là một đất nước rất nóng.
Le problème que tu as résolu est compliqué.
Vấn đề mà bạn đã giải thật phức tạp.
L'homme qui sourit est mon père.
Người đàn ông đang cười là cha tôi.
La voiture que j'ai achetée est bleue.
Chiếc xe tôi mua là màu xanh.
C'est le moment où tout a changé.
Đó là thời khắc mà mọi thứ thay đổi.
Le garçon dont la sœur est chanteuse.
Cậu bé có chị gái là ca sĩ.
L'hôtel dans lequel nous dormons est luxueux.
Khách sạn mà chúng tôi ngủ thật sang trọng.
La femme avec laquelle il parle est sa patronne.
Người phụ nữ mà anh ta nói chuyện là sếp của anh ta.
Le jour où elle est partie, j'ai pleuré.
Ngày cô ấy ra đi, tôi đã khóc.
C'est une chanson que tout le monde connaît.
Đó là bài hát mà ai cũng biết.
L'arbre sous lequel ils s'asseyent est grand.
Cái cây mà họ ngồi dưới thật to.
Les enfants qui étudient réussissent.
Những đứa trẻ học hành thì thành công.
Le film dont tu parles passe ce soir.
Bộ phim mà bạn nói chiếu tối nay.
C'est la maison que mon père a construite.
Đó là ngôi nhà mà cha tôi xây.
Le pays où je veux aller, c'est la France.
Đất nước mà tôi muốn đến là Pháp.
Le stylo avec lequel j'écris est bleu.
Cây bút mà tôi viết là màu xanh.
La raison pour laquelle il est parti reste inconnue.
Lý do anh ấy rời đi vẫn chưa rõ.
La femme dont je t'ai parlé arrive demain.
Người phụ nữ mà tôi nói với bạn sẽ đến ngày mai.
L'école où j'enseigne est très moderne.
Trường nơi tôi dạy rất hiện đại.
Le livre que j'ai acheté hier est passionnant.
Cuốn sách mà tôi mua hôm qua thật hấp dẫn.
L'homme qui habite ici est mon oncle.
Người đàn ông sống ở đây là chú tôi.

Nhóm NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng