NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP / Ngữ Pháp Trình Độ A2

CHỦ ĐIỂM 20. Les structures utiles pour la communication – Cấu trúc giao tiếp thông dụng

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

20. Les structures utiles pour la communication – Cấu trúc giao tiếp thông dụng

Trong giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Pháp, người học thường gặp nhiều cấu trúc thông dụng giúp diễn đạt ý kiến, lời khuyên, lý do, kết quả, hoặc cảm xúc.


1) Donner un conseil – Đưa ra lời khuyên

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụDịch
Tu devrais + infinitifBạn nên...Tu devrais étudier plus.Bạn nên học nhiều hơn.
Il faut + infinitifCần phải...Il faut dormir tôt.Cần ngủ sớm.
Il est conseillé de + infinitifĐược khuyên nên...Il est conseillé de faire du sport.Được khuyên nên tập thể dục.

2) Exprimer une opinion – Diễn đạt ý kiến

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụDịch
Je pense que...Tôi nghĩ rằng...Je pense que c’est une bonne idée.Tôi nghĩ đó là một ý kiến hay.
Je crois que...Tôi tin rằng...Je crois que tu as raison.Tôi tin rằng bạn đúng.
À mon avis...Theo ý kiến của tôi...À mon avis, il a tort.Theo tôi, anh ấy sai.

3) Exprimer la cause – Diễn đạt nguyên nhân

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụDịch
Parce que...Bởi vì...Je reste chez moi parce qu’il pleut.Tôi ở nhà vì trời mưa.
Car...Vì (trang trọng hơn)Je suis fatigué car j’ai mal dormi.Tôi mệt vì tôi ngủ không ngon.

4) Exprimer la conséquence – Diễn đạt kết quả

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụDịch
Donc...Vì vậy...Il pleut, donc je prends un parapluie.Trời mưa nên tôi mang dù.
Alors...Vì thế...J’ai faim, alors je mange.Tôi đói nên tôi ăn.
C’est pourquoi...Đó là lý do tại sao...Je veux apprendre, c’est pourquoi je lis.Tôi muốn học, vì thế tôi đọc sách.

5) Exprimer la certitude et le doute – Diễn tả chắc chắn & nghi ngờ

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụDịch
Je suis sûr(e) que...Tôi chắc rằng...Je suis sûr qu’il viendra.Tôi chắc rằng anh ấy sẽ đến.
Je ne suis pas sûr que...Tôi không chắc rằng...Je ne suis pas sûr qu’il soit là.Tôi không chắc anh ấy có ở đó không.
Peut-être que...Có thể rằng...Peut-être qu’il est malade.Có thể anh ấy bị bệnh.

BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
Tu devrais étudier plus.
Bạn nên học nhiều hơn.
Tu devrais dormir tôt.
Bạn nên ngủ sớm.
Il faut faire attention.
Cần chú ý.
Il est conseillé de faire du sport.
Được khuyên nên tập thể dục.
Il faut être patient.
Cần kiên nhẫn.
Je pense que c'est une bonne idée.
Tôi nghĩ đó là một ý kiến hay.
Je crois que tu as raison.
Tôi tin rằng bạn đúng.
À mon avis, il a tort.
Theo tôi, anh ấy sai.
Je trouve que c'est intéressant.
Tôi thấy điều đó thú vị.
À mon avis, il faut étudier davantage.
Theo tôi, cần học nhiều hơn.
Je reste chez moi parce qu'il pleut.
Tôi ở nhà vì trời mưa.
Je suis fatigué car j'ai mal dormi.
Tôi mệt vì ngủ không ngon.
Je n'ai pas mang parapluie parce qu'il fait beau.
Tôi không mang dù vì trời đẹp.
Il travaille beaucoup parce qu'il veut réussir.
Anh ấy làm việc nhiều vì muốn thành công.
Il part tôt car il a un rendez-vous.
Anh ấy đi sớm vì có cuộc hẹn.
Il pleut, donc je prends un parapluie.
Trời mưa nên tôi mang dù.
J'ai faim, alors je mange.
Tôi đói nên tôi ăn.
Je suis malade, donc je reste à la maison.
Tôi bị bệnh nên ở nhà.
Il étudie bien, alors il réussit.
Anh ấy học tốt nên anh ấy thành công.
Elle travaille dur, c'est pourquoi elle est fatiguée.
Cô ấy làm việc chăm chỉ, vì vậy cô ấy mệt.
Je suis sûr qu'il viendra.
Tôi chắc rằng anh ấy sẽ đến.
Je suis certain que tu comprends.
Tôi chắc rằng bạn hiểu.
Je ne suis pas sûr qu'il soit là.
Tôi không chắc anh ấy ở đó.
Peut-être qu'il est malade.
Có thể anh ấy bị bệnh.
Peut-être qu'il pleut demain.
Có thể ngày mai trời mưa.
Tu devrais parler français tous les jours.
Bạn nên nói tiếng Pháp mỗi ngày.
Il faut lire des livres.
Cần đọc sách.
Il faut boire de l'eau.
Cần uống nước.
Il est conseillé d'éviter le stress.
Nên tránh căng thẳng.
Il faut respecter les autres.
Cần tôn trọng người khác.
Je pense que tu as raison.
Tôi nghĩ rằng bạn đúng.
Je crois que c'est facile.
Tôi tin rằng điều đó dễ.
À mon avis, il faut dormir plus.
Theo tôi, nên ngủ nhiều hơn.
Je trouve que c'est difficile.
Tôi thấy điều này khó.
Je crois que nous pouvons réussir.
Tôi tin rằng chúng ta có thể thành công.
Parce qu'il pleut, je reste ici.
Vì trời mưa nên tôi ở đây.
Car il fait froid, je mets un manteau.
Vì trời lạnh nên tôi mặc áo khoác.
Donc, il faut être prudent.
Vì thế, cần cẩn thận.
Alors, on commence !
Vậy thì, chúng ta bắt đầu nhé!
C'est pourquoi je t'aime bien.
Đó là lý do tại sao tôi quý bạn.
Je suis sûr que c'est vrai.
Tôi chắc rằng điều đó đúng.
Je ne suis pas sûr que ce soit possible.
Tôi không chắc điều đó có thể.
Peut-être qu'il viendra demain.
Có thể anh ấy sẽ đến ngày mai.
Peut-être que tu as raison.
Có thể bạn đúng.
Il est nécessaire d'écouter les autres.
Cần lắng nghe người khác.
Il est important de dire la vérité.
Quan trọng là nói sự thật.
Il faut être honnête.
Cần trung thực.
Tu devrais apprendre à cuisiner.
Bạn nên học nấu ăn.
Je pense que c'est une bonne solution.
Tôi nghĩ đó là một giải pháp hay.
À mon avis, tu devrais te reposer.
Theo tôi, bạn nên nghỉ ngơi.

Nhóm NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng