NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP / Ngữ Pháp Trình Độ B1

CHỦ ĐIỂM 17 -Les connecteurs logiques – Từ nối logic (nguyên nhân, đối lập, kết quả, kết luận)

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

CHỦ ĐIỂM 17 – Les connecteurs logiques (Từ nối logic)

Mục tiêu: Sử dụng các từ nối để biểu thị nguyên nhân, đối lập, kết quả và kết luận trong câu hoặc đoạn văn, giúp lập luận mạch lạc hơn.

1) Biểu thị NGUYÊN NHÂN (cause)

  • parce que – bởi vì
    Ex: Je suis resté à la maison parce qu’il pleuvait.
  • car – vì (trang trọng hơn "parce que")
    Ex: Il est parti tôt car il était fatigué.
  • puisque – vì rằng (lý do đã biết)
    Ex: Puisque tu es ici, aide-moi.
  • à cause de – vì (nguyên nhân tiêu cực)
    Ex: Il est en retard à cause des embouteillages.
  • grâce à – nhờ vào (nguyên nhân tích cực)
    Ex: Elle a réussi grâce à son travail.

2) Biểu thị ĐỐI LẬP (opposition / concession)

  • mais – nhưng
    Ex: Il est jeune, mais très intelligent.
  • pourtant / cependant – tuy nhiên
    Ex: Il travaille beaucoup, pourtant il échoue.
  • malgré – mặc dù (danh từ sau)
    Ex: Malgré la pluie, ils sont sortis.
  • bien que + subj. – mặc dù
    Ex: Bien qu’il soit malade, il travaille.
  • alors que – trong khi / mặc dù
    Ex: Il souriait alors que tout allait mal.

3) Biểu thị KẾT QUẢ (conséquence)

  • donc – do đó
    Ex: Il pleut, donc nous restons à la maison.
  • ainsi – vì vậy
    Ex: Il a bien étudié, ainsi il a réussi.
  • c’est pourquoi – vì thế
    Ex: Il veut aider, c’est pourquoi il vient souvent.
  • alors – vậy thì / thế là
    Ex: Il faisait froid, alors ils ont mis des manteaux.
  • par conséquent – vì thế (trang trọng)
    Ex: Elle n’a pas révisé, par conséquent elle a échoué.

4) Biểu thị KẾT LUẬN (conclusion)

  • en conclusion – kết luận
    Ex: En conclusion, il faut agir maintenant.
  • finalement – cuối cùng
    Ex: Finalement, tout s’est bien passé.
  • en somme – tóm lại
    Ex: En somme, la vie est belle.
  • pour conclure – để kết luận
    Ex: Pour conclure, il faut remercier tout le monde.

BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
A. Les connecteurs de cause (nguyên nhân)
Je suis resté à la maison parce qu'il pleuvait.
Tôi ở nhà vì trời mưa.
Il est parti tôt car il était fatigué.
Anh ấy về sớm vì mệt.
Puisque tu es libre, aide-moi.
Vì bạn rảnh, hãy giúp tôi.
Il est en retard à cause des embouteillages.
Anh ấy đến muộn vì kẹt xe.
Elle a réussi grâce à son travail.
Cô ấy thành công nhờ sự chăm chỉ.
Nous avons raté le train à cause de la neige.
Chúng tôi lỡ tàu vì tuyết.
Je suis content puisque tu viens.
Tôi vui vì bạn đến.
Elle pleure parce qu'elle a peur.
Cô ấy khóc vì sợ.
Grâce à ton aide, j'ai terminé.
Nhờ sự giúp đỡ của bạn, tôi đã hoàn thành.
Il ne sort pas car il fait froid.
Anh ấy không ra ngoài vì trời lạnh.
B. Les connecteurs d'opposition (đối lập)
Il est jeune, mais très sérieux.
Anh ấy trẻ nhưng rất nghiêm túc.
Elle est riche, cependant elle est triste.
Cô ấy giàu, tuy nhiên lại buồn.
Malgré la pluie, ils jouent dehors.
Dù trời mưa, họ vẫn chơi ngoài trời.
Bien qu'il soit malade, il travaille.
Dù bị bệnh, anh ấy vẫn làm việc.
Il rit alors que tout le monde pleure.
Anh ấy cười trong khi mọi người khóc.
Il a échoué, pourtant il a travaillé dur.
Anh ấy thất bại, tuy nhiên đã cố gắng.
Malgré sa fatigue, il continue.
Dù mệt, anh ấy vẫn tiếp tục.
Elle est belle, mais elle est arrogante.
Cô ấy xinh nhưng kiêu ngạo.
Bien qu'elle ait peur, elle parle.
Dù sợ, cô ấy vẫn nói.
Cependant, il n'a rien compris.
Tuy nhiên, anh ấy chẳng hiểu gì cả.
C. Les connecteurs de conséquence (kết quả)
Il pleut, donc nous restons à la maison.
Trời mưa, nên chúng tôi ở nhà.
Elle a bien étudié, ainsi elle a réussi.
Cô ấy học tốt, nên đã thành công.
Il a faim, alors il mange.
Anh ấy đói, vậy nên anh ấy ăn.
Elle n'a pas dormi, par conséquent elle est fatiguée.
Cô ấy không ngủ nên mệt.
Il a beaucoup travaillé, c'est pourquoi il a été promu.
Anh ấy làm việc chăm chỉ, vì thế được thăng chức.
Il a crié fort, donc tout le monde l'a entendu.
Anh ấy hét to, nên ai cũng nghe thấy.
Il n'a pas étudié, alors il a échoué.
Anh ấy không học, nên trượt.
Elle a aidé tout le monde, ainsi tout le monde l'aime.
Cô ấy giúp mọi người, nên ai cũng yêu quý cô ấy.
Il a manqué le bus, c'est pourquoi il est en retard.
Anh ấy lỡ xe buýt nên đến muộn.
Elle a perdu ses clés, par conséquent elle ne peut pas entrer.
Cô ấy mất chìa khóa, nên không vào được.
D. Les connecteurs de conclusion (kết luận)
En conclusion, il faut changer de méthode.
Kết luận: cần thay đổi phương pháp.
Pour conclure, je remercie mes professeurs.
Để kết luận, tôi cảm ơn các thầy cô.
Finalement, tout s'est bien passé.
Cuối cùng thì mọi việc ổn cả.
En somme, la vie est belle.
Tóm lại, cuộc sống thật đẹp.
En conclusion, il a raison.
Kết luận: anh ấy đúng.
Pour conclure, travaillons ensemble.
Để kết luận, hãy cùng nhau làm việc.
Finalement, ils sont partis.
Cuối cùng họ đã đi.
En somme, c'est une bonne idée.
Tóm lại, đó là một ý hay.
En conclusion, il faut apprendre de nos erreurs.
Kết luận: ta phải học từ sai lầm.
Finalement, elle a accepté.
Cuối cùng cô ấy đã đồng ý.
E. Mélange – Câu tổng hợp nhiều loại từ nối
Il a échoué parce qu'il n'a pas étudié, mais il promet de faire mieux.
Anh ấy trượt vì không học, nhưng hứa sẽ làm tốt hơn.
Malgré la pluie, ils sont venus et donc la fête a commencé.
Dù trời mưa, họ vẫn đến và buổi tiệc bắt đầu.
Elle a pleuré car elle avait peur, pourtant elle a souri après.
Cô ấy khóc vì sợ, tuy nhiên sau đó lại cười.
Il a perdu son travail à cause de la crise, c'est pourquoi il cherche ailleurs.
Anh ấy mất việc vì khủng hoảng, nên đang tìm chỗ khác.
Puisque tu es ici, aide-moi, et ainsi nous finirons plus vite.
Vì bạn ở đây, hãy giúp tôi, và như thế ta sẽ xong nhanh hơn.
Bien qu'il soit riche, il est malheureux, donc l'argent ne fait pas tout.
Dù giàu, anh ấy vẫn bất hạnh, nên tiền không phải là tất cả.
Il travaille beaucoup, par conséquent il est fatigué, mais heureux.
Anh ấy làm việc nhiều, nên mệt nhưng hạnh phúc.
Grâce à ses efforts, il a réussi, et finalement, il est fier.
Nhờ nỗ lực, anh ấy đã thành công và cuối cùng rất tự hào.
En conclusion, le travail paie toujours.
Kết luận: công sức luôn được đền đáp.
En somme, la persévérance mène au succès.
Tóm lại, kiên trì mang lại thành công.

Nhóm NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng