|
|
|
|
| A. Les connecteurs de cause (nguyên nhân) |
Je suis resté à la maison parce qu'il pleuvait. Tôi ở nhà vì trời mưa. | |
|
|
Il est parti tôt car il était fatigué. Anh ấy về sớm vì mệt. | |
|
|
Puisque tu es libre, aide-moi. Vì bạn rảnh, hãy giúp tôi. | |
|
|
Il est en retard à cause des embouteillages. Anh ấy đến muộn vì kẹt xe. | |
|
|
Elle a réussi grâce à son travail. Cô ấy thành công nhờ sự chăm chỉ. | |
|
|
Nous avons raté le train à cause de la neige. Chúng tôi lỡ tàu vì tuyết. | |
|
|
Je suis content puisque tu viens. Tôi vui vì bạn đến. | |
|
|
Elle pleure parce qu'elle a peur. Cô ấy khóc vì sợ. | |
|
|
Grâce à ton aide, j'ai terminé. Nhờ sự giúp đỡ của bạn, tôi đã hoàn thành. | |
|
|
Il ne sort pas car il fait froid. Anh ấy không ra ngoài vì trời lạnh. | |
|
|
| B. Les connecteurs d'opposition (đối lập) |
Il est jeune, mais très sérieux. Anh ấy trẻ nhưng rất nghiêm túc. | |
|
|
Elle est riche, cependant elle est triste. Cô ấy giàu, tuy nhiên lại buồn. | |
|
|
Malgré la pluie, ils jouent dehors. Dù trời mưa, họ vẫn chơi ngoài trời. | |
|
|
Bien qu'il soit malade, il travaille. Dù bị bệnh, anh ấy vẫn làm việc. | |
|
|
Il rit alors que tout le monde pleure. Anh ấy cười trong khi mọi người khóc. | |
|
|
Il a échoué, pourtant il a travaillé dur. Anh ấy thất bại, tuy nhiên đã cố gắng. | |
|
|
Malgré sa fatigue, il continue. Dù mệt, anh ấy vẫn tiếp tục. | |
|
|
Elle est belle, mais elle est arrogante. Cô ấy xinh nhưng kiêu ngạo. | |
|
|
Bien qu'elle ait peur, elle parle. Dù sợ, cô ấy vẫn nói. | |
|
|
Cependant, il n'a rien compris. Tuy nhiên, anh ấy chẳng hiểu gì cả. | |
|
|
| C. Les connecteurs de conséquence (kết quả) |
Il pleut, donc nous restons à la maison. Trời mưa, nên chúng tôi ở nhà. | |
|
|
Elle a bien étudié, ainsi elle a réussi. Cô ấy học tốt, nên đã thành công. | |
|
|
Il a faim, alors il mange. Anh ấy đói, vậy nên anh ấy ăn. | |
|
|
Elle n'a pas dormi, par conséquent elle est fatiguée. Cô ấy không ngủ nên mệt. | |
|
|
Il a beaucoup travaillé, c'est pourquoi il a été promu. Anh ấy làm việc chăm chỉ, vì thế được thăng chức. | |
|
|
Il a crié fort, donc tout le monde l'a entendu. Anh ấy hét to, nên ai cũng nghe thấy. | |
|
|
Il n'a pas étudié, alors il a échoué. Anh ấy không học, nên trượt. | |
|
|
Elle a aidé tout le monde, ainsi tout le monde l'aime. Cô ấy giúp mọi người, nên ai cũng yêu quý cô ấy. | |
|
|
Il a manqué le bus, c'est pourquoi il est en retard. Anh ấy lỡ xe buýt nên đến muộn. | |
|
|
Elle a perdu ses clés, par conséquent elle ne peut pas entrer. Cô ấy mất chìa khóa, nên không vào được. | |
|
|
| D. Les connecteurs de conclusion (kết luận) |
En conclusion, il faut changer de méthode. Kết luận: cần thay đổi phương pháp. | |
|
|
Pour conclure, je remercie mes professeurs. Để kết luận, tôi cảm ơn các thầy cô. | |
|
|
Finalement, tout s'est bien passé. Cuối cùng thì mọi việc ổn cả. | |
|
|
En somme, la vie est belle. Tóm lại, cuộc sống thật đẹp. | |
|
|
En conclusion, il a raison. Kết luận: anh ấy đúng. | |
|
|
Pour conclure, travaillons ensemble. Để kết luận, hãy cùng nhau làm việc. | |
|
|
Finalement, ils sont partis. Cuối cùng họ đã đi. | |
|
|
En somme, c'est une bonne idée. Tóm lại, đó là một ý hay. | |
|
|
En conclusion, il faut apprendre de nos erreurs. Kết luận: ta phải học từ sai lầm. | |
|
|
Finalement, elle a accepté. Cuối cùng cô ấy đã đồng ý. | |
|
|
| E. Mélange – Câu tổng hợp nhiều loại từ nối |
Il a échoué parce qu'il n'a pas étudié, mais il promet de faire mieux. Anh ấy trượt vì không học, nhưng hứa sẽ làm tốt hơn. | |
|
|
Malgré la pluie, ils sont venus et donc la fête a commencé. Dù trời mưa, họ vẫn đến và buổi tiệc bắt đầu. | |
|
|
Elle a pleuré car elle avait peur, pourtant elle a souri après. Cô ấy khóc vì sợ, tuy nhiên sau đó lại cười. | |
|
|
Il a perdu son travail à cause de la crise, c'est pourquoi il cherche ailleurs. Anh ấy mất việc vì khủng hoảng, nên đang tìm chỗ khác. | |
|
|
Puisque tu es ici, aide-moi, et ainsi nous finirons plus vite. Vì bạn ở đây, hãy giúp tôi, và như thế ta sẽ xong nhanh hơn. | |
|
|
Bien qu'il soit riche, il est malheureux, donc l'argent ne fait pas tout. Dù giàu, anh ấy vẫn bất hạnh, nên tiền không phải là tất cả. | |
|
|
Il travaille beaucoup, par conséquent il est fatigué, mais heureux. Anh ấy làm việc nhiều, nên mệt nhưng hạnh phúc. | |
|
|
Grâce à ses efforts, il a réussi, et finalement, il est fier. Nhờ nỗ lực, anh ấy đã thành công và cuối cùng rất tự hào. | |
|
|
En conclusion, le travail paie toujours. Kết luận: công sức luôn được đền đáp. | |
|
|
En somme, la persévérance mène au succès. Tóm lại, kiên trì mang lại thành công. | |
|
|