NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP / Ngữ Pháp Trình Độ B1

CHỦ ĐIỂM 15 -Les expressions de temps (depuis, il y a, pendant, dans, en...) – Cụm từ chỉ thời gian

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

CHỦ ĐIỂM 15 – Les expressions de temps (Cụm từ chỉ thời gian)

Mục tiêu: Sử dụng đúng các giới từ và cụm từ chỉ thời gian như depuis, il y a, pendant, dans, en... để diễn tả thời lượng, thời điểm bắt đầu – kết thúc – tương lai.

1) Depuis – từ / trong suốt (dùng cho hành động còn tiếp tục)

  • Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn.
  • Thì thường dùng: Présent.
  • Ex: Je vis à Paris depuis 2010. → Tôi sống ở Paris từ năm 2010 (vẫn sống đến nay).
  • Ex: Il attend depuis une heure. → Anh ấy đã đợi được 1 tiếng (vẫn đang đợi).

2) Il y a – cách đây / đã ... trước

  • Chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ.
  • Thì thường dùng: Passé composé hoặc Imparfait.
  • Ex: J’ai visité Rome il y a deux ans. → Tôi đã đến Rome cách đây hai năm.
  • Ex: Elle est arrivée il y a trois jours. → Cô ấy đến cách đây ba ngày.

3) Pendant – trong suốt / kéo dài (chỉ thời lượng hoàn tất)

  • Dùng cho hành động kéo dài một khoảng thời gian nhất định và đã kết thúc.
  • Ex: J’ai travaillé pendant dix ans dans cette entreprise. → Tôi đã làm việc 10 năm ở công ty này.
  • Ex: Il a plu pendant deux jours. → Trời đã mưa suốt hai ngày.

4) Dans – trong / sau (dùng cho tương lai)

  • Chỉ hành động sẽ xảy ra sau một khoảng thời gian.
  • Ex: Je partirai dans deux semaines. → Tôi sẽ đi trong hai tuần nữa.
  • Ex: Le train arrive dans dix minutes. → Tàu sẽ đến trong 10 phút.

5) En – trong (chỉ thời gian cần để hoàn thành hành động)

  • Diễn tả thời lượng cần để làm một việc.
  • Ex: J’ai appris le français en six mois. → Tôi học tiếng Pháp trong 6 tháng (và đã xong).
  • Ex: Il a lu ce livre en deux jours. → Anh ấy đọc xong cuốn sách trong 2 ngày.

6) Pour – trong vòng (kế hoạch, dự kiến tương lai)

  • Dùng để nói về thời lượng dự kiến, đặc biệt với động từ ở tương lai.
  • Ex: Je vais à Londres pour une semaine. → Tôi sẽ đến London trong vòng một tuần.

7) De… à… / entre… et… – từ… đến…

  • Dùng để diễn tả khoảng thời gian xác định.
  • Ex: Je travaille de 8h à 17h. → Tôi làm việc từ 8h đến 17h.
  • Ex: Le magasin est ouvert entre 9h et 19h. → Cửa hàng mở từ 9h đến 19h.

BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
Je vis à Paris depuis 2010.
Tôi sống ở Paris từ năm 2010.
Il attend le bus depuis vingt minutes.
Anh ấy chờ xe buýt được 20 phút rồi.
Elle travaille ici depuis cinq ans.
Cô ấy làm việc ở đây đã 5 năm.
J'ai visité Rome il y a deux ans.
Tôi đã đến Rome cách đây 2 năm.
Elle est arrivée il y a trois jours.
Cô ấy đến cách đây 3 ngày.
Il a plu pendant deux jours.
Trời đã mưa suốt hai ngày.
J'ai dormi pendant huit heures.
Tôi đã ngủ 8 tiếng.
Nous partirons dans une semaine.
Chúng tôi sẽ đi trong một tuần nữa.
Le train arrive dans dix minutes.
Tàu sẽ đến trong 10 phút.
J'ai appris le français en six mois.
Tôi học tiếng Pháp trong 6 tháng.
Il a lu ce livre en deux jours.
Anh ấy đọc xong cuốn sách trong 2 ngày.
Je vais à Londres pour une semaine.
Tôi sẽ đến London trong vòng một tuần.
Elle est partie pour deux mois.
Cô ấy đi hai tháng.
Je travaille de 8h à 17h.
Tôi làm việc từ 8h đến 17h.
Le magasin est ouvert entre 9h et 19h.
Cửa hàng mở từ 9h đến 19h.
Nous étudions depuis le matin.
Chúng tôi học từ sáng đến giờ.
Il a commencé à pleuvoir il y a une heure.
Trời bắt đầu mưa cách đây 1 tiếng.
Je pars dans deux jours.
Tôi sẽ đi trong 2 ngày nữa.
Elle a terminé le projet en trois semaines.
Cô ấy hoàn thành dự án trong 3 tuần.
J'ai dormi pendant toute la nuit.
Tôi ngủ suốt đêm.
Il vit ici depuis son enfance.
Anh ấy sống ở đây từ nhỏ.
Nous nous sommes rencontrés il y a dix ans.
Chúng tôi gặp nhau cách đây 10 năm.
Elle reviendra dans un mois.
Cô ấy sẽ trở lại trong 1 tháng nữa.
Il a réparé la voiture en deux heures.
Anh ấy sửa xe trong 2 giờ.
Je resterai ici pour trois jours.
Tôi sẽ ở lại đây trong 3 ngày.
Le concert dure pendant trois heures.
Buổi hòa nhạc kéo dài 3 tiếng.
Je vis à Lyon depuis longtemps.
Tôi sống ở Lyon lâu rồi.
Ils se sont mariés il y a cinq ans.
Họ cưới nhau cách đây 5 năm.
Nous partirons dans dix jours.
Chúng tôi sẽ đi trong 10 ngày nữa.
Elle a appris à nager en un mois.
Cô ấy học bơi trong 1 tháng.
J'ai lu ce roman en trois jours.
Tôi đọc cuốn tiểu thuyết này trong 3 ngày.
Il pleut depuis ce matin.
Trời mưa từ sáng nay.
Nous n'avons pas vu Paul depuis Noël.
Chúng tôi không gặp Paul từ Giáng Sinh.
Elle a habité à Marseille pendant dix ans.
Cô ấy sống ở Marseille suốt 10 năm.
Ils ont voyagé pendant tout l'été.
Họ đi du lịch suốt mùa hè.
Le train partira dans cinq minutes.
Tàu sẽ khởi hành trong 5 phút.
Je reviendrai dans deux semaines.
Tôi sẽ quay lại trong hai tuần nữa.
Elle a fini ses devoirs en une heure.
Cô ấy làm xong bài tập trong một tiếng.
J'ai étudié pendant trois heures hier soir.
Tôi học 3 tiếng tối qua.
Il travaille ici depuis janvier.
Anh ấy làm ở đây từ tháng 1.
Nous avons visité la France il y a quatre ans.
Chúng tôi đã thăm Pháp cách đây 4 năm.
Elle revient dans trois jours.
Cô ấy sẽ trở lại trong 3 ngày.
Il a tout réparé en deux jours.
Anh ấy sửa xong mọi thứ trong 2 ngày.
Le projet sera terminé dans une semaine.
Dự án sẽ hoàn thành trong 1 tuần.
J'habite à Hanoï depuis 2015.
Tôi sống ở Hà Nội từ năm 2015.
Ils sont partis pour les vacances.
Họ đi nghỉ mát.
Elle a vécu au Japon pendant cinq ans.
Cô ấy sống ở Nhật 5 năm.
Nous travaillerons pendant tout le mois.
Chúng tôi sẽ làm việc suốt tháng.
Le bus arrive dans quelques minutes.
Xe buýt đến trong vài phút nữa.
J'ai tout appris en peu de temps.
Tôi học được tất cả trong thời gian ngắn.

Nhóm NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng