NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP / Ngữ Pháp Trình Độ A2

CHỦ ĐIỂM 15 – Les verbes pronominaux – présent & passé composé (Động từ phản thân ở thì hiện tại & thì quá khứ gần)

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

Les verbes pronominaux (động từ phản thân) là những động từ đi kèm với đại từ phản thân (me, te, se, nous, vous, se). Chúng diễn tả hành động mà chủ ngữ thực hiện cho chính mình.


1) Cấu trúc ở thì hiện tại (Présent)

Đại từ phản thân: Je me, Tu te, Il/Elle se, Nous nous, Vous vous, Ils/Elles se

Công thức: sujet + pronom réfléchi + verbe

Động từChia ở hiện tạiNghĩa
se laver (rửa, tắm)Je me lave.Tôi tắm / rửa.
s’appeler (gọi tên)Je m’appelle Marie.Tôi tên là Marie.
se lever (thức dậy)Tu te lèves tôt.Bạn dậy sớm.
se coucher (đi ngủ)Nous nous couchons tard.Chúng tôi đi ngủ muộn.
se promener (đi dạo)Ils se promènent au parc.Họ đi dạo trong công viên.

2) Cấu trúc ở thì quá khứ gần (Passé composé)

passé composé, các động từ phản thân luôn được chia với être như trợ động từ.

Công thức: sujet + pronom réfléchi + être (chia) + participe passé

Ví dụ:

  • Je me suis levé(e) à 7 heures. → Tôi đã dậy lúc 7 giờ.
  • Elle s’est lavée. → Cô ấy đã tắm.
  • Nous nous sommes promenés au parc. → Chúng tôi đã đi dạo trong công viên.

⚠️ Lưu ý: Participe passé thường phải hòa hợp về giống và số với chủ ngữ: Elle s’est levée. / Ils se sont levés.


BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
🔹 A. Ở thì hiện tại (Présent)
Je me lève à six heures.
Tôi dậy lúc sáu giờ.
Tu te couches tard.
Bạn đi ngủ muộn.
Il se lave les mains.
Anh ấy rửa tay.
Elle se maquille chaque matin.
Cô ấy trang điểm mỗi sáng.
Nous nous appelons Dupont.
Chúng tôi tên là Dupont.
Vous vous réveillez tôt.
Các bạn thức dậy sớm.
Ils se promènent au parc.
Họ đi dạo trong công viên.
Je me brosse les dents.
Tôi đánh răng.
Tu te regardes dans le miroir.
Bạn soi gương.
Elle se prépare pour aller au travail.
Cô ấy chuẩn bị đi làm.
Nous nous habillons rapidement.
Chúng tôi mặc quần áo nhanh chóng.
Vous vous souvenez de ce film ?
Các bạn có nhớ bộ phim này không?
Ils se dépêchent pour ne pas être en retard.
Họ vội để không bị muộn.
Je me repose après le travail.
Tôi nghỉ ngơi sau giờ làm.
Tu te fâches facilement.
Bạn dễ nổi giận.
Il se rase chaque matin.
Anh ấy cạo râu mỗi sáng.
Elle se coiffe avant de sortir.
Cô ấy chải tóc trước khi ra ngoài.
Nous nous amusons beaucoup.
Chúng tôi vui chơi rất nhiều.
Vous vous trompez souvent.
Các bạn thường nhầm.
Ils se rencontrent tous les jours.
Họ gặp nhau mỗi ngày.
🔹 B. Ở thì quá khứ gần (Passé composé)
Je me suis levé(e) à sept heures.
Tôi đã dậy lúc bảy giờ.
Tu t'es couché(e) tard hier soir.
Bạn đã đi ngủ muộn tối qua.
Il s'est lavé après le sport.
Anh ấy đã tắm sau khi tập thể dục.
Elle s'est maquillée pour la fête.
Cô ấy đã trang điểm cho bữa tiệc.
Nous nous sommes promenés au parc.
Chúng tôi đã đi dạo trong công viên.
Vous vous êtes réveillés à six heures.
Các bạn đã thức dậy lúc sáu giờ.
Ils se sont habillés vite.
Họ đã mặc đồ rất nhanh.
Je me suis reposé(e) l'après-midi.
Tôi đã nghỉ ngơi buổi chiều.
Tu t'es amusé(e) hier ?
Bạn đã vui chứ hôm qua?
Il s'est rasé ce matin.
Anh ấy đã cạo râu sáng nay.
Elle s'est coiffée avant de sortir.
Cô ấy đã chải tóc trước khi ra ngoài.
Nous nous sommes rencontrés à l'école.
Chúng tôi đã gặp nhau ở trường.
Vous vous êtes appelés hier soir.
Các bạn đã gọi cho nhau tối qua.
Ils se sont souvenus du film.
Họ đã nhớ bộ phim đó.
Je me suis dépêché(e) pour arriver à l'heure.
Tôi đã vội để đến đúng giờ.
Tu t'es trompé(e) d'adresse.
Bạn đã nhầm địa chỉ rồi.
Il s'est blessé au bras.
Anh ấy bị thương ở tay.
Elle s'est cassé la jambe.
Cô ấy bị gãy chân.
Nous nous sommes bien amusés hier.
Hôm qua chúng tôi đã rất vui.
Ils se sont couchés tard.
Họ đã đi ngủ muộn.
🔹 C. Dạng mở rộng (thực tế & hội thoại)
Je me lève tôt pour aller au travail.
Tôi dậy sớm để đi làm.
Elle se prépare pendant que je me douche.
Cô ấy chuẩn bị trong khi tôi tắm.
Nous nous appelons tous les soirs.
Chúng tôi gọi nhau mỗi tối.
Ils se reposent après le déjeuner.
Họ nghỉ ngơi sau bữa trưa.
Tu te souviens de ton premier jour à l'école ?
Bạn có nhớ ngày đầu tiên đến trường không?
Je me suis levé(e) tôt parce que je devais partir.
Tôi dậy sớm vì tôi phải đi.
Elle s'est endormie devant la télé.
Cô ấy đã ngủ quên trước TV.
Nous nous sommes perdus dans la ville.
Chúng tôi bị lạc trong thành phố.
Ils se sont rencontrés en 2010.
Họ gặp nhau năm 2010.
Je me suis senti(e) très heureux(se).
Tôi đã cảm thấy rất hạnh phúc.

Nhóm NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng