HỌC NHANH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH / Ngữ Pháp Trình Độ A2

CHỦ ĐIỂM 15 – VERB PATTERNS (ĐỘNG TỪ + V-ING / TO V)

[ Bản in PDF ]

LÝ THUYẾT

1) Khái niệm

Trong tiếng Anh, một số động từ được theo sau bởi V-ing, một số khác bởi to + V, và một số có thể dùng cả hai nhưng khác nghĩa. Nắm đúng quy tắc giúp viết câu tự nhiên, chính xác.

2) Cấu trúc chính

Loại Cấu trúc Ví dụ
A. Động từ + V-ing S + V + V-ing I enjoy reading books.
B. Động từ + to + V S + V + to + V She wants to go home.
C. Động từ + tân ngữ + to + V S + V + O + to + V He told me to wait.

3) Những động từ thường gặp

A) Theo sau là V-ing

Động từ Nghĩa Ví dụ
enjoythíchI enjoy listening to music.
like / lovethích / yêu thíchShe loves cooking.
hateghétHe hates waiting.
finishhoàn thànhWe finished doing our homework.
stopdừng lạiStop talking!
avoidtránhHe avoided answering my question.
suggestgợi ýShe suggested going out.
mindphiềnDo you mind opening the window?

B) Theo sau là to + V

Động từ Nghĩa Ví dụ
wantmuốnI want to go home.
needcầnYou need to study harder.
decidequyết địnhThey decided to travel to Japan.
plandự địnhWe plan to visit Hue next summer.
hopehy vọngShe hopes to see you soon.
learnhọc để làm gìHe’s learning to drive.
agreeđồng ýThey agreed to come early.
promisehứaI promise to help you.
forgetquênDon’t forget to call me.

C) Động từ + tân ngữ + to + V

Động từ Nghĩa Ví dụ
tellbảo ai làm gìShe told me to sit down.
askyêu cầuHe asked her to help him.
wantmuốn ai làm gìI want you to study hard.
advisekhuyênThe teacher advised us to read more.
invitemờiThey invited me to join them.

D) Dùng cả hai nhưng khác nghĩa

Động từ Nghĩa khi + V-ing Nghĩa khi + to + V
remember nhớ đã làm gì (hành động xảy ra trước) nhớ để làm gì (hành động chưa làm)
forget quên đã làm gì quên phải làm gì
stop dừng việc đang làm dừng lại để làm việc khác
try thử làm gì (thử nghiệm cách giải quyết) cố gắng làm gì (nỗ lực đạt mục tiêu)

4) Ghi nhớ nhanh 💡

  • Sau giới từ (in, on, for, about, without, …) luôn dùng V-ing: She is interested in learning English.
  • Sau một số tính từ hay cụm (happy/eager/ready + to V): I’m happy to see you.
  • Like / love / prefer có thể đi với V-ing hoặc to-V khi nói chung thói quen/sở thích (khác biệt sắc thái nhỏ).

BÀI TẬP VÍ DỤ SONG NGỮ (SHADOWING)

Double click to stop
 
I like reading books.
Tôi thích đọc sách.
She loves cooking.
Cô ấy thích nấu ăn.
He enjoys playing football.
Anh ấy thích chơi bóng đá.
We hate waiting in line.
Chúng tôi ghét phải xếp hàng.
They finish working at six.
Họ tan làm lúc sáu giờ.
I don't mind cleaning the house.
Tôi không ngại dọn dẹp nhà cửa.
She stopped talking.
Cô ấy im lặng.
He suggested going out.
Anh ấy đề nghị đi chơi.
We started learning English.
Chúng tôi bắt đầu học tiếng Anh.
She prefers watching movies.
Cô ấy thích xem phim.
I want to go home.
Tôi muốn về nhà.
She needs to buy milk.
Cô ấy cần mua sữa.
He decided to stay.
Anh ấy quyết định ở lại.
We plan to travel next month.
Chúng tôi dự định đi du lịch vào tháng tới.
They hope to meet you soon.
Họ hy vọng sớm được gặp bạn.
I promise to help you.
Tôi hứa sẽ giúp bạn.
She forgot to lock the door.
Cô ấy quên khóa cửa.
He refused to go.
Anh ấy từ chối đi.
I tried to call you.
Tôi đã cố gọi cho bạn.
She agreed to help me.
Cô ấy đồng ý giúp tôi.
I learn to drive.
Tôi học lái xe.
They offered to carry my bag.
Họ đề nghị xách túi cho tôi.
He managed to finish the job.
Anh ấy đã hoàn thành công việc.
She asked to speak to the manager.
Cô ấy yêu cầu được nói chuyện với người quản lý.
I would like to visit Japan.
Tôi muốn đến thăm Nhật Bản.
They began to laugh.
Họ bắt đầu cười.
I remember meeting her last year.
Tôi nhớ đã gặp cô ấy vào năm ngoái.
Don't forget to close the door.
Đừng quên đóng cửa.
I enjoy listening to music.
Tôi thích nghe nhạc.
She hopes to pass the exam.
Cô ấy hy vọng sẽ đậu kỳ thi.
Remember to lock the door before you go out.
Nhớ khóa cửa trước khi ra ngoài.
Please remember to turn off the lights.
Làm ơn nhớ tắt đèn.
He always remembers to call his mom on Sundays.
Anh ấy luôn nhớ gọi cho mẹ vào Chủ nhật.
I must remember to bring my homework tomorrow.
Tôi phải nhớ mang bài tập ngày mai.
Did you remember to buy milk?
Bạn có nhớ mua sữa không?
She remembered to feed the cat before leaving.
Cô ấy đã nhớ cho mèo ăn trước khi đi.
I remember meeting her at the concert.
Tôi nhớ đã gặp cô ấy ở buổi hòa nhạc.
Do you remember visiting this place before?
Bạn có nhớ đã từng đến nơi này không?
She remembers studying very hard for that exam.
Cô ấy nhớ đã học rất chăm cho kỳ thi đó.
I remember playing in this park when I was young.
Tôi nhớ đã chơi ở công viên này khi còn nhỏ.
He doesn't remember lending me the book.
Anh ấy không nhớ đã cho tôi mượn quyển sách.
We remember seeing that movie last summer.
Chúng tôi nhớ đã xem bộ phim đó mùa hè trước.
Don't forget to send me an email.
Đừng quên gửi email cho tôi.
I forgot to lock the car.
Tôi quên khóa xe.
She forgot to call her friend yesterday.
Cô ấy quên gọi cho bạn hôm qua.
He forgot to do his homework.
Anh ấy quên làm bài tập về nhà.
Don't forget to take your umbrella.
Đừng quên mang theo ô.
We forgot to buy bread at the store.
Chúng tôi quên mua bánh mì ở cửa hàng.
I'll never forget meeting you for the first time.
Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu gặp bạn.
She'll never forget seeing snow for the first time.
Cô ấy sẽ không bao giờ quên lần đầu thấy tuyết.
He forgot meeting her last year.
Anh ấy quên mất rằng mình đã gặp cô ấy năm ngoái.
I can't forget hearing that beautiful song.
Tôi không thể quên được khi nghe bài hát đó.
Don't forget watching that movie together.
Đừng quên là chúng ta đã xem phim đó cùng nhau.
They forgot going to that restaurant once.
Họ quên rằng từng đến nhà hàng đó một lần.
He stopped to drink some water.
Anh ấy dừng lại để uống nước.
She stopped to talk to her neighbor.
Cô ấy dừng lại để nói chuyện với hàng xóm.
They stopped to take some photos.
Họ dừng lại để chụp vài tấm ảnh.
I stopped to rest for a few minutes.
Tôi dừng lại để nghỉ vài phút.
The driver stopped to check the engine.
Người lái xe dừng lại để kiểm tra động cơ.
He stopped to buy some fruit at the market.
Anh ấy dừng lại để mua ít trái cây ở chợ.
He stopped smoking last year.
Anh ấy bỏ hút thuốc năm ngoái.
She stopped working when she had a baby.
Cô ấy nghỉ làm khi có em bé.
It stopped raining an hour ago.
Trời đã ngừng mưa một tiếng trước rồi.
Please stop talking!
Làm ơn ngừng nói đi!
He stopped playing football after his injury.
Anh ấy ngừng chơi bóng sau khi bị thương.
I stopped watching TV to read more books.
Tôi đã ngừng xem TV để đọc nhiều sách hơn.
I'm trying to learn French.
Tôi đang cố gắng học tiếng Pháp.
He tried to open the door, but it was stuck.
Anh ấy cố mở cửa nhưng bị kẹt.
She tried to pass the exam three times.
Cô ấy cố gắng vượt qua kỳ thi ba lần.
We're trying to save some money.
Chúng tôi đang cố gắng tiết kiệm tiền.
He tried to fix the computer, but failed.
Anh ấy cố sửa máy tính nhưng thất bại.
Try to be quiet, please.
Làm ơn cố gắng giữ im lặng.
Try restarting your phone.
Hãy thử khởi động lại điện thoại xem sao.
Try eating more vegetables.
Hãy thử ăn nhiều rau hơn.
She tried calling him, but he didn't answer.
Cô ấy thử gọi cho anh ta nhưng anh ta không nghe.
Try pressing this button.
Hãy thử bấm nút này.
If it doesn't work, try using another method.
Nếu cách đó không hiệu quả, hãy thử dùng cách khác.
Try taking a short nap.
Hãy thử chợp mắt một lát.

Nhóm HỌC NHANH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Các nhóm khác:

Chính sách bảo mật | Điều khoản sử dụng