Mục tiêu: Phân biệt và dùng đúng passé composé (hành động đã hoàn tất, sự kiện cụ thể) và imparfait (mô tả, bối cảnh, thói quen, hành động đang diễn ra trong quá khứ).
| Thì | Cấu trúc | Dấu hiệu nhận biết | Cách dùng chính |
|---|---|---|---|
| Passé composé | Avoir/Être (hiện tại) + participe passé Ex: j’ai parlé, il est arrivé |
hier, ce matin, tout à coup, soudain, ensuite, puis, une fois... | Hành động đã hoàn tất, sự kiện cụ thể, chuỗi sự kiện |
| Imparfait | Gốc “nous” ở présent + đuôi -ais, -ais, -ait, -ions, -iez, -aient Ex: je parlais, nous faisions |
souvent, toujours, d’habitude, quand j’étais petit, pendant que... | Mô tả bối cảnh, trạng thái; thói quen; hành động đang diễn ra |
aller, venir, arriver, partir, entrer, sortir, monter, descendre, naître, mourir, rester, retourner, tomber, passer... (nhớ hòa hợp giống/số với chủ ngữ).
| Quand j'étais petit, je jouais au ballon dans le jardin. Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đá bóng trong vườn. (imparfait) | ||
| Hier, j'ai rencontré mon ancien professeur au café. Hôm qua, tôi đã gặp thầy cũ ở quán cà phê. (passé composé) | ||
| Il faisait beau et les oiseaux chantaient. Trời đẹp và chim đang hót. (imparfait) | ||
| Je lisais quand tu as appelé. Tôi đang đọc sách thì bạn gọi điện. (imparfait + passé composé) | ||
| Nous avons dîné au restaurant puis nous sommes rentrés. Chúng tôi ăn tối ở nhà hàng rồi về nhà. (passé composé) | ||
| À l'école, je portais toujours un sac bleu. Ở trường, tôi luôn mang chiếc cặp màu xanh. (imparfait) | ||
| Tout à coup, la lumière s'est éteinte. Bất ngờ, đèn tắt phụt. (passé composé) | ||
| Pendant que je cuisinais, il regardait la télévision. Trong khi tôi nấu ăn, anh ấy xem TV. (imparfait) | ||
| Elle a perdu ses clés ce matin. Sáng nay cô ấy đã làm mất chìa khóa. (passé composé) | ||
| Autrefois, nous vivions près de la mer. Ngày trước, chúng tôi sống gần biển. (imparfait) | ||
| Il a commencé à pleuvoir à trois heures. Trời bắt đầu mưa lúc 3 giờ. (passé composé) | ||
| Je pensais à toi quand j'ai vu cette photo. Tôi đang nghĩ đến bạn thì thấy bức ảnh này. (imparfait + passé composé) | ||
| Chaque été, ils passaient leurs vacances à la campagne. Mỗi mùa hè, họ nghỉ ở nông thôn. (imparfait) | ||
| Nous avons fini le projet hier soir. Chúng tôi đã hoàn thành dự án tối qua. (passé composé) | ||
| Le soleil se couchait, et le ciel devenait orange. Mặt trời đang lặn và bầu trời chuyển màu cam. (imparfait) | ||
| Quand il est arrivé, je travaillais encore. Khi anh ấy đến, tôi vẫn đang làm việc. (passé composé + imparfait) | ||
| Ils ont déménagé en 2022. Họ đã chuyển nhà vào năm 2022. (passé composé) | ||
| Je me sentais fatigué, alors je me reposais un peu. Tôi thấy mệt nên tôi nghỉ một chút. (imparfait) | ||
| Soudain, le chien a couru vers la porte. Đột nhiên, con chó chạy về phía cửa. (passé composé) | ||
| Quand nous étions étudiants, nous sortions souvent le samedi soir. Khi còn là sinh viên, chúng tôi thường đi chơi tối thứ bảy. (imparfait) | ||
| Il a frappé à la porte, puis il est entré. Anh ấy gõ cửa rồi bước vào. (passé composé) | ||
| Je conduisais trop vite quand j'ai vu le radar. Tôi đang lái quá nhanh thì thấy máy bắn tốc độ. (imparfait + passé composé) | ||
| Elle portait une robe rouge et souriait. Cô ấy mặc váy đỏ và mỉm cười. (imparfait) | ||
| Nous avons appris une nouvelle importante aujourd'hui. Hôm nay chúng tôi đã biết một tin quan trọng. (passé composé) | ||
| Tu pensais à quoi quand il a posé la question? Bạn đang nghĩ gì khi anh ấy đặt câu hỏi? (imparfait + passé composé) | ||
| Avant, je prenais le bus; hier, j'ai pris le métro. Trước đây tôi đi xe buýt; hôm qua tôi đi tàu điện ngầm. (imparfait + passé composé) | ||
| Les enfants jouaient dehors quand la pluie a commencé. Bọn trẻ đang chơi ngoài trời thì trời bắt đầu mưa. (imparfait + passé composé) | ||
| J'ai terminé mon livre et j'ai éteint la lampe. Tôi đã đọc xong sách và tắt đèn. (passé composé) | ||
| Il neigeait doucement toute la soirée. Tuyết rơi nhẹ suốt buổi tối. (imparfait) | ||
| Elle est tombée parce qu'elle a glissé. Cô ấy bị ngã vì cô ấy trượt chân. (passé composé) | ||
| Quand j'avais cinq ans, je rêvais d'être pilote. Khi tôi năm tuổi, tôi mơ được làm phi công. (imparfait) | ||
| Hier soir, il a oublié son sac dans le métro. Tối qua anh ấy quên túi trong tàu điện ngầm. (passé composé) | ||
| Pendant que tu dormais, je faisais la vaisselle. Trong khi bạn ngủ, tôi đang rửa chén. (imparfait) | ||
| Quand elle est arrivée, il pleuvait encore. Khi cô ấy đến, trời vẫn còn mưa. (passé composé + imparfait) | ||
| Autrefois, nous allions à l'école à pied. Trước đây, chúng tôi đi học bằng cách đi bộ. (imparfait) | ||
| Ce matin, j'ai cassé un verre en cuisinant. Sáng nay tôi làm vỡ một cái ly khi đang nấu ăn. (passé composé) | ||
| Il faisait froid, alors nous restions à la maison. Trời lạnh nên chúng tôi ở nhà. (imparfait) | ||
| J'ai acheté une robe hier. Hôm qua tôi đã mua một chiếc váy. (passé composé) | ||
| Quand j'étais étudiant, je travaillais dans un café le soir. Khi còn là sinh viên, tôi làm việc buổi tối trong quán cà phê. (imparfait) | ||
| Soudain, le bébé a commencé à pleurer. Đột nhiên em bé bắt đầu khóc. (passé composé) | ||
| Nous parlions quand le professeur est entré dans la salle. Chúng tôi đang nói chuyện thì thầy giáo bước vào lớp. (imparfait + passé composé) | ||
| Il lisait le journal pendant que sa femme préparait le petit déjeuner. Anh ấy đọc báo trong khi vợ chuẩn bị bữa sáng. (imparfait) | ||
| J'ai perdu mon téléphone hier après-midi. Chiều qua tôi làm mất điện thoại. (passé composé) | ||
| La mer était calme et le ciel très bleu. Biển yên tĩnh và bầu trời xanh thẳm. (imparfait) | ||
| Ils ont vu un accident sur la route. Họ đã chứng kiến một vụ tai nạn trên đường. (passé composé) | ||
| Je regardais la télé quand il a frappé à la porte. Tôi đang xem TV thì anh ấy gõ cửa. (imparfait + passé composé) | ||
| Vous faisiez du sport tous les week-ends. Các bạn thường chơi thể thao mỗi cuối tuần. (imparfait) | ||
| Hier, nous avons pris le petit déjeuner au café du coin. Hôm qua, chúng tôi ăn sáng ở quán cà phê gần nhà. (passé composé) | ||
| Quand j'ai ouvert la fenêtre, un oiseau est entré. Khi tôi mở cửa sổ, một con chim bay vào. (passé composé + passé composé) | ||
| Avant, il travaillait dans une banque, mais il a changé de métier. Trước đây anh ấy làm việc trong ngân hàng, nhưng anh ấy đã đổi nghề. (imparfait + passé composé) | ||