| Samantha is going to an Easter egg hunt. Samantha sẽ đi săn trứng Phục sinh. | |
| Tracey is going to an Easter egg hunt. Tracey sẽ đi săn trứng Phục sinh. | |
| The Easter egg hunt is at Sydney's house. Cuộc săn trứng Phục sinh được tổ chức tại nhà Sydney. | |
| It is going to be fun. Sẽ rất vui. | |
| Sydney's mom hid chocolate eggs. Mẹ của Sydney giấu những quả trứng sô cô la. | |
| Sydney's mom hid chocolate bunnies. Mẹ của Sydney giấu những chú thỏ sô cô la. | |
| Everybody is here. Mọi người đang ở đây. | |
| Everybody has an Easter basket. Mọi người đều có một giỏ quà Phục sinh. | |
| The Easter egg hunt can start. Cuộc săn trứng Phục sinh có thể bắt đầu. | |
| Everybody must close their eyes. Mọi người phải nhắm mắt lại. | |
| One, two, three, go! Một, hai, ba, bắt đầu nào! | |
| Samantha finds an Easter egg. Samantha tìm thấy một quả trứng Phục sinh. | |
| The Easter egg is behind a table. Quả trứng Phục sinh ở phía sau một cái bàn. | |
| She puts it in her basket. Cô ấy bỏ nó vào giỏ của mình. | |
| Tracey finds a chocolate Easter bunny. Tracey tìm thấy một chú thỏ Phục sinh sô cô la. | |
| It's under the couch. Nó ở dưới ghế sofa. | |
| Tracey puts it in her basket. Tracey bỏ nó vào giỏ của mình. | |
| Sydney finds a chocolate Easter bunny too. Sydney cũng tìm thấy một chú thỏ Phục sinh sô cô la. | |
| It's in front of the television. Nó ở trước tivi. | |
| She puts it in her basket. Cô ấy bỏ nó vào giỏ của mình. | |
| Everybody finds lots of chocolate. Mọi người đều tìm thấy rất nhiều sô cô la. | |
| Everybody shares their chocolate. Mọi người chia sẻ sô cô la của mình. | |
| Samantha, Tracey, and Sydney love Easter. Samantha, Tracey và Sydney đều yêu thích lễ Phục sinh. |