| I like to pretend. I like to make up things that aren't real. Tôi thích giả vờ. Tôi thích bịa ra những thứ không có thật. | |
| I use my imagination. Tôi sử dụng trí tưởng tượng của mình. | |
| I was pretending that I was in a time machine. Tôi giả vờ rằng mình đang ở trong một cỗ máy thời gian. | |
| I set the date for a prehistoric time. Tôi đặt ngày vào thời tiền sử. | |
| I turned on the time machine, and it buzzed and whirred and spun madly. Tôi bật cỗ máy thời gian lên, nó kêu vo vo, vù vù và quay điên cuồng. | |
| When it stopped spinning, I opened the door and stepped out into a very thick jungle. Khi nó ngừng quay, tôi mở cửa và bước ra một khu rừng rậm rạp. | |
| I listened carefully to the sounds of the jungle. Tôi lắng nghe cẩn thận những âm thanh của khu rừng. | |
| I could hear strange animal noises, and the leaves were rustling. Tôi có thể nghe thấy tiếng động lạ của động vật và tiếng lá xào xạc. | |
| I wasn't sure if I'd gone back in time or had just landed in a jungle somewhere in the twenty-first century. Tôi không chắc mình đã quay ngược thời gian hay vừa đáp xuống một khu rừng rậm rạp nào đó ở thế kỷ 21. | |
| It didn't take me long to realize that I had indeed gone back in time. Tôi không mất nhiều thời gian để nhận ra rằng mình thực sự đã quay ngược thời gian. | |
| A very strange bird-like creature with a large beak flew overhead. Một sinh vật giống chim rất kỳ lạ với chiếc mỏ lớn bay trên đầu. | |
| I'd never seen anything like it in my life. Tôi chưa bao giờ thấy thứ gì giống như vậy trong đời cuộc sống. | |
| I took a few steps out into the long grass and ferns. Tôi bước vài bước ra bãi cỏ dài và cây dương xỉ. | |
| I didn't wanna go too far away from my time machine. Tôi không muốn đi quá xa cỗ máy thời gian của mình. | |
| I heard a noise over on my right side. Tôi nghe thấy tiếng động ở bên phải. | |
| There was a man who looked quite different from me. Có một người đàn ông trông khá khác tôi. | |
| He was dressed in an animal skin, and he carried a big stick. Anh ta mặc da thú và cầm một cây gậy lớn. | |
| I didn't want him to see me, so I hid behind a tree. Tôi không muốn anh ta nhìn thấy mình nên tôi trốn sau một cái cây. | |
| He didn't speak any language that I could understand. Anh ta không nói bất kỳ ngôn ngữ nào mà tôi có thể hiểu được. | |
| He grunted at someone who must have been in the distance. Anh ta gầm gừ với ai đó chắc hẳn đang ở đằng xa. | |
| Then, I felt the earth shake beneath my feet. Sau đó, tôi cảm thấy mặt đất rung chuyển dưới chân mình. | |
| I heard giant thumps on the ground as the floor of the jungle shook. Tôi nghe thấy những tiếng động lớn trên mặt đất khi sàn rừng rung chuyển. | |
| The man in the animal skin began to run. Người đàn ông trong bộ da thú bắt đầu chạy. | |
| I saw why he was running. Tôi hiểu tại sao anh ta lại chạy. | |
| A giant dinosaur appeared above the tops of the trees. Một con khủng long khổng lồ xuất hiện trên ngọn cây. | |
| It was bigger than anything I had ever seen. Nó to hơn bất cứ thứ gì tôi từng thấy. | |
| My heart began to pound in my chest. It was coming toward me. Tim tôi bắt đầu đập thình thịch trong lồng ngực. Nó đang tiến về phía tôi. | |
| I ran toward my time machine and jumped in. Tôi chạy về phía cỗ máy thời gian và nhảy vào. | |
| I set the dial for the twenty-first century. Tôi chỉnh núm xoay về thế kỷ 21. | |
| The machine whirred and buzzed. My time machine landed in the twenty-first century. Cỗ máy kêu vù vù và rung lên. Cỗ máy thời gian của tôi đã hạ cánh xuống thế kỷ 21. | |
| I got away just in time. Tôi đã thoát ra vừa kịp lúc. |