| Yesterday I told a lie. Hôm qua tôi đã nói dối. | |
| I don't feel very good about it. Tôi không cảm thấy thoải mái lắm về điều đó. | |
| I was bouncing a ball in the kitchen, Tôi đang ném bóng trong bếp, | |
| and the ball bounced up and broke a cup. và quả bóng nảy lên làm vỡ một chiếc cốc. | |
| It was one of my mother's best cups, Đó là một trong những chiếc cốc đẹp nhất của mẹ tôi, | |
| so I was afraid that she would be mad. nên tôi sợ mẹ sẽ nổi giận. | |
| I put the broken cup back on the table, and I didn't tell anyone that I had broken it. Tôi đặt chiếc cốc vỡ lại lên bàn và không nói với ai rằng tôi đã làm vỡ nó. | |
| That night, my mother asked who had broken the cup. Đêm đó, mẹ tôi hỏi ai đã làm vỡ chiếc cốc. | |
| My brother said, "not me". Anh trai tôi nói, "không phải em". | |
| My sister said, "I didn't do it". Chị gái tôi nói, "Em không làm". | |
| I said, "I didn't break the cup", Tôi nói, "Em không làm vỡ chiếc cốc", | |
| but I was lying. nhưng tôi đã nói dối. | |
| My mother said that we would all be punished, if someone didn't tell the truth and say who broke the cup. Mẹ tôi nói rằng tất cả chúng tôi sẽ bị phạt nếu ai đó không nói sự thật và nói xem ai đã làm vỡ chiếc cốc. | |
| I still did not tell her that I had broken it. Tôi vẫn chưa nói với mẹ rằng tôi đã làm vỡ nó. | |
| She gave us one more chance, and she said she wasn't mad about the cup, Mẹ cho chúng tôi thêm một cơ hội nữa và mẹ nói rằng mẹ không giận về chiếc cốc, | |
| she just wanted us to be honest. mẹ chỉ muốn chúng tôi thành thật. | |
| I still didn't say anything. Tôi vẫn không nói gì. | |
| My brother, sister and I all got sent to our rooms. Anh trai, chị gái và tôi đều bị đưa về phòng. | |
| We had to stay in our rooms all morning. Chúng tôi phải ở trong phòng suốt buổi sáng. | |
| My brother said it wasn't fair. Anh trai tôi nói rằng điều đó không công bằng. | |
| I felt very bad because my brother and sister were being punished because of me. Tôi cảm thấy rất tệ vì anh trai và chị gái tôi bị phạt vì tôi. | |
| I went to my mother and told her that I had broken the cup. Tôi đến gặp mẹ và nói với mẹ rằng tôi đã làm vỡ chiếc cốc. | |
| She said that she was not upset about the broken cup. Mẹ nói rằng mẹ không buồn về chiếc cốc bị vỡ. | |
| She knew that it was an accident. Mẹ biết rằng đó là một tai nạn. | |
| She was disappointed in me because I hadn't come forward and told the truth. Mẹ thất vọng về tôi vì tôi đã không đến và nói sự thật. | |
| She said that she wouldn't have punished me if I had been honest with her. Mẹ nói rằng bà ấy sẽ không phạt tôi nếu tôi thành thật với bà. | |
| I told my brother and sister that I was sorry. Tôi đã nói với anh chị em tôi rằng tôi xin lỗi. | |
| I felt bad because they were punished because I was dishonest. Tôi cảm thấy tệ vì họ bị phạt vì tôi đã không trung thực. | |
| I told my mother that I was sorry that I had lied to her. Tôi đã nói với mẹ tôi rằng tôi xin lỗi vì đã nói dối bà. | |
| I told her that I had learned a lesson. Tôi đã nói với bà rằng tôi đã học được một bài học. | |
| Honesty is the best policy. Trung thực là chính sách tốt nhất. | |
| It is better to tell the truth. Tốt hơn là nói sự thật. | |
| It is not a good feeling when people don't trust you. Thật không dễ chịu khi mọi người không tin tưởng bạn. | |
| I have learned that lying just hurts people. Tôi đã học được rằng nói dối chỉ làm tổn thương người khác. | |
| Sometimes it is hard to be honest, but it is the best way to be. Đôi khi thật khó để thành thật, nhưng đó là cách tốt nhất để thành thật. |