| Some people call autumn the "fall". Một số người gọi mùa thu là "mùa thu". | |
| You can call it either one. Bạn có thể gọi một trong hai. | |
| Autumn is the time when the leaves change color. Mùa thu là thời điểm lá cây đổi màu. | |
| They change from green to beautiful shades of gold, orange and red. Chúng chuyển từ màu xanh sang những sắc vàng, cam và đỏ tuyệt đẹp. | |
| It looks like an artist has come along and painted all the trees. Trông giống như một nghệ sĩ đã đến và vẽ tất cả các cây. | |
| The air starts to get a little colder in the autumn. Không khí bắt đầu trở nên lạnh hơn một chút vào mùa thu. | |
| We begin to wear jackets or sweaters. Chúng tôi bắt đầu mặc áo khoác hoặc áo len. | |
| We go back to school in the autumn. Chúng tôi trở lại trường vào mùa thu. | |
| The teacher sometimes gets us to make leaf collections. Đôi khi giáo viên yêu cầu chúng tôi thu thập lá. | |
| We collect different types of leaves and make a display of them. Chúng tôi thu thập các loại lá khác nhau và trưng bày chúng. | |
| Autumn is the time when old friends get back together Mùa thu là thời điểm những người bạn cũ tụ họp lại với nhau | |
| and talk about what they did on their summer vacations. và nói về những gì họ đã làm trong kỳ nghỉ hè. | |
| Halloween comes in the autumn. We dress up in costumes. Halloween đến vào mùa thu. Chúng tôi hóa trang. | |
| Some of them are scary, and some of them are funny. Một số bộ trang phục rất đáng sợ, và một số thì buồn cười. | |
| We go from door to door and say "Trick or treat" Chúng tôi đi từ nhà này sang nhà khác và nói "Cho kẹo hay bị ghẹo" | |
| and people give us candies. và mọi người cho chúng tôi kẹo. | |
| We wear masks on our faces, and we have a lot of fun. Chúng tôi đeo mặt nạ và rất vui vẻ. | |
| The autumn winds start to blow. Những cơn gió mùa thu bắt đầu thổi. | |
| The wind blows the leaves right off the trees Gió thổi bay lá rụng khỏi cây | |
| until the trees have bare branches. cho đến khi những cành cây trơ trụi. | |
| My friends and I have a lot of fun outside before the winter leaves us shivering. Tôi và bạn bè rất vui vẻ ở ngoài trời trước khi mùa đông khiến chúng tôi run rẩy. | |
| We play football and soccer at school. Chúng tôi chơi bóng bầu dục và bóng đá ở trường. | |
| After school, we ride our bikes through the piles of dry leaves. Sau giờ học, chúng tôi đạp xe qua những đống lá khô. | |
| The leaves go flying through the air as we drive through them. Những chiếc lá bay trong không khí khi chúng tôi lái xe qua chúng. | |
| My parents rake the leaves up Bố mẹ tôi cào lá lên | |
| and put them in a big pile. và cho chúng vào một cái đống lá. | |
| I like to jump in the big piles of leaves, Tôi thích nhảy vào những đống lá lớn, | |
| but then my parents just have to rake them up again. nhưng rồi bố mẹ tôi lại phải cào chúng lên. | |
| The skies get a little cloudier in the autumn, Trời trở nên nhiều mây hơn vào mùa thu, | |
| and we know that soon there will be snow, và chúng tôi biết rằng sắp có tuyết rơi, | |
| so we enjoy the brisk autumn weather while we can. nên chúng tôi tận hưởng tiết trời mùa thu se lạnh khi còn có thể. |