| What would it be like to be unable to see anything, hear anything, or say anything? Sẽ thế nào nếu không thể nhìn thấy, nghe thấy hay nói được bất cứ điều gì? | |
| Life for young Helen Keller was like that. Cuộc sống của Helen Keller thời trẻ là như thế. | |
| She had an illness before she was two years old that had left her deaf, dumb and blind. Cô đã mắc một căn bệnh trước khi lên hai tuổi khiến cô bị điếc, câm và mù. | |
| After that, it was difficult for her to communicate with anyone. Sau đó, cô gặp khó khăn trong việc giao tiếp với bất kỳ ai. | |
| She could only learn by feeling with her hands. Cô chỉ có thể học bằng cách cảm nhận bằng tay. | |
| This was very frustrating for Helen, her mother and her father. Điều này khiến Helen, mẹ và cha cô rất thất vọng. | |
| Helen Keller grew up in Alabama, U.S.A., during 1880s and 1890s. Helen Keller lớn lên ở Alabama, Hoa Kỳ, trong những năm 1880 và 1890. | |
| At that time, people who had lost the use of their eyes, ears and mouth Vào thời điểm đó, những người bị mất khả năng sử dụng mắt, tai và miệng | |
| often ended up in charitable institutions. thường được đưa vào các tổ chức từ thiện. | |
| Such a place would provide them with basic food and shelter until they died. Một nơi như vậy sẽ cung cấp cho họ thức ăn và nơi ở cơ bản cho đến khi họ chết. | |
| Or they could go out on the street with a beggar's bowl and ask strangers for money. Hoặc họ có thể ra ngoài trên phố với một chiếc bát của người ăn xin và xin tiền người lạ. | |
| Since Helen's parents were not poor, she did not have to do either of these things. Vì bố mẹ Helen không nghèo nên cô không phải làm bất kỳ điều nào trong số này. | |
| But her parents knew they would have to do something to help her. Nhưng bố mẹ cô biết rằng họ sẽ phải làm gì đó để giúp cô. | |
| One day, when she was six years old, Một ngày nọ, khi cô sáu tuổi, | |
| Helen became frustrated that her mother was spending so much time with the new baby. Helen trở nên bực bội vì mẹ cô dành quá nhiều thời gian cho em bé mới sinh. | |
| Unable to express her anger, Helen tipped over the baby's crib, nearly injuring the baby. Không thể diễn tả sự tức giận của mình, Helen đã lật đổ cũi của em bé, suýt làm em bé bị thương. | |
| Her parents were horrified and decided to take the last chance open to them. Bố mẹ cô kinh hoàng và quyết định nắm lấy cơ hội cuối cùng của họ. | |
| They would try to find someone to teach Helen to communicate. Họ sẽ cố gắng tìm một ai đó để dạy Helen giao tiếp. | |
| A new school in Boston claimed to be able to teach children like Helen. Một trường học mới ở Boston tuyên bố có thể dạy những đứa trẻ như Helen. | |
| The Kellers wrote a letter to the school in Boston asking for help. Gia đình Keller đã viết một lá thư cho trường học ở Boston để nhờ giúp đỡ. | |
| In March 1887 a teacher, twenty year old Anne Sullivan Vào tháng 3 năm 1887, một giáo viên, Anne, hai mươi tuổi Sullivan | |
| arrived at the Keller's home in Tuscumbia, Alabama. đến nhà Keller ở Tuscumbia, Alabama. | |
| Anne Sullivan herself had a very difficult life. Bản thân Anne Sullivan đã có một cuộc sống rất khó khăn. | |
| Her mother had died when she was eight. Mẹ cô đã mất khi cô mới tám tuổi. | |
| Two years later, their father had abandoned Anne and her little brother Jimmy. Hai năm sau, cha của họ đã bỏ rơi Anne và em trai Jimmy của cô. | |
| Anne was nearly blind and her brother had a diseased hip. Anne gần như bị mù và em trai cô bị bệnh ở hông. | |
| No one wanted the two handicapped children, so they were sent to a charitable institution. Không ai muốn nuôi hai đứa trẻ khuyết tật nên họ đã được gửi đến một cơ sở từ thiện. | |
| Jimmy died there. Jimmy đã chết ở đó. | |
| At age 14, Anne, who was not quite blind, was sent to a school for the blind in Boston. Năm 14 tuổi, Anne, người chưa hoàn toàn mù, đã được gửi đến một trường học dành cho người mù ở Boston. | |
| Since she had not had any schooling before, she had to start in Grade One. Vì trước đây cô chưa từng được đi học nên cô phải bắt đầu học từ Lớp Một. | |
| Then she had an operation that gave back some of her eyesight. Sau đó, cô đã trải qua một cuộc phẫu thuật để lấy lại một phần thị lực của mình. | |
| Since Anne knew what it was like to be blind, she was a sympathetic teacher. Vì Anne biết thế nào là người mù, nên cô là một giáo viên giàu lòng trắc ẩn. | |
| Before Anne could teach Helen anything, she had to get her attention. Trước khi Anne có thể dạy Helen bất cứ điều gì, cô phải thu hút sự chú ý của cô ấy. | |
| Because Helen was so hard to communicate with, Vì Helen rất khó giao tiếp, | |
| she was often left alone to do as she pleased. cô ấy thường bị bỏ lại một mình để làm những gì cô ấy thích. | |
| A few days after she arrived, Vài ngày sau khi cô ấy đến, | |
| Anne insisted that Helen learn to sit down at the table and eat breakfast properly. Anne khăng khăng bắt Helen học cách ngồi vào bàn và ăn sáng đúng cách. | |
| Anne told the Kellers to leave, and she spent all morning in the breakfast room with Helen. Anne bảo gia đình Keller rời đi, và cô ấy dành cả buổi sáng trong phòng ăn sáng với Helen. | |
| Finally, after a difficult struggle she got the little girl to sit at the table and use a knife and fork. Cuối cùng, sau một cuộc đấu tranh khó khăn, cô ấy đã bắt cô bé ngồi vào bàn và sử dụng dao và nĩa. | |
| Since the Keller family did not like to be strict with Helen, Vì gia đình Keller không thích nghiêm khắc với Helen, | |
| Anne decided that she needed to be alone with her for a while. Anne quyết định rằng cô ấy cần ở riêng với cô bé một lúc. | |
| There was a little cottage away from the big house. Có một ngôi nhà nhỏ cách xa ngôi nhà lớn. | |
| The teacher and pupil moved there for some weeks. Giáo viên và học sinh chuyển đến đó trong vài tuần. | |
| It was here that Anne taught Helen the manual alphabet. Chính tại đây, Anne đã dạy Helen bảng chữ cái bằng tay. | |
| This was a system of sign language. Đây là một hệ thống ngôn ngữ ký hiệu. | |
| But since Helen couldn't see, Anne had to make the signs in her hands so she could feel them. Nhưng vì Helen không thể nhìn thấy, Anne phải tạo ra các ký hiệu bằng tay để cô có thể cảm nhận chúng. | |
| For a long time, Helen had no idea what the words she was learning meant. Trong một thời gian dài, Helen không biết những từ cô đang học có nghĩa là gì. | |
| She learned words like "box" and "cat", but hadn't learned that they referred to those objects. Cô đã học những từ như "hộp" và "mèo", nhưng không biết rằng chúng ám chỉ những đồ vật đó. | |
| One day, Anne dragged Helen to a water pump and made the signs for "water" Một ngày nọ, Anne kéo Helen đến một máy bơm nước và tạo ra các ký hiệu cho "nước" | |
| while she pumped water over Helen's hands. trong khi cô bơm nước vào tay Helen. | |
| Helen at last made the connection between the signs and the thing. Cuối cùng Helen đã tìm ra mối liên hệ giữa các ký hiệu và vật đó. | |
| "Water" was that cool, wet liquid stuff. "Nước" là thứ chất lỏng mát lạnh, ướt át. | |
| Once Helen realized that the manual alphabet could be used to name things, Khi Helen nhận ra rằng bảng chữ cái thủ công có thể được sử dụng để gọi tên mọi thứ, | |
| she ran around naming everything. cô chạy khắp nơi và gọi tên mọi thứ. | |
| Before too long, she began to make sentences using the manual alphabet. Không lâu sau, cô bắt đầu đặt câu bằng bảng chữ cái thủ công. | |
| She also learned to read and write using the "Square Hand Alphabet" Cô cũng học đọc và viết bằng "Hình vuông Bảng chữ cái bằng tay" | |
| which was made up of raised square letters. được tạo thành từ các chữ cái vuông nổi. | |
| Before long, she was also using Braille and beginning to read books. Không lâu sau, cô bé cũng sử dụng chữ nổi Braille và bắt đầu đọc sách. | |
| Helen eventually learned to speak a little, although this was hard for her because she couldn't hear herself. Cuối cùng, Helen cũng học được một chút về cách nói, mặc dù điều này rất khó khăn đối với cô bé vì cô bé không thể tự nghe thấy mình. | |
| She went on to school and then to Radcliffe College. Cô bé tiếp tục đi học và sau đó là Cao đẳng Radcliffe. | |
| She wrote articles and books, gave lectures, and worked tirelessly to help the blind. Cô bé viết bài báo và sách, thuyết trình và làm việc không mệt mỏi để giúp đỡ người mù. | |
| The little girl who couldn't communicate with anyone became, in time, a wonderful communicator. Cô bé không thể giao tiếp với bất kỳ ai, theo thời gian, đã trở thành một người giao tiếp tuyệt vời. |