| When the first Europeans came to North America, they found dense forests coming down right to the shore. Khi những người châu Âu đầu tiên đến Bắc Mỹ, họ thấy những khu rừng rậm rạp trải dài xuống tận bờ biển. | |
| So thick were the forests that it was said Những khu rừng rậm rạp đến nỗi người ta nói rằng | |
| that a squirrel could travel from the Atlantic Ocean to the Mississippi River without once touching the ground. một con sóc có thể di chuyển từ Đại Tây Dương đến Sông Mississippi mà không hề chạm đất. | |
| Clearing these trees to make room for fields and buildings was a very difficult task for the early settlers. Việc chặt phá những cây này để lấy chỗ cho cánh đồng và các tòa nhà là một nhiệm vụ rất khó khăn đối với những người định cư đầu tiên. | |
| Another difficulty was finding enough food in this new land. Một khó khăn khác là tìm đủ thức ăn trên vùng đất mới này. | |
| Many European crops could not grow in this climate. Nhiều loại cây trồng của châu Âu không thể phát triển trong khí hậu này. | |
| Carrying and storing seeds over a long period was also risky. Việc mang theo và lưu trữ hạt giống trong thời gian dài cũng rất rủi ro. | |
| Native Indians were often helpful in teaching the settlers how to find food. Người bản địa da đỏ thường rất hữu ích trong việc hướng dẫn những người định cư cách tìm thức ăn. | |
| But sometimes there were no Indians nearby, or they were hostile. Nhưng đôi khi không có người bản địa nào ở gần, hoặc họ tỏ ra thù địch. | |
| John Chapman is famous today because he helped the early settlers grow one important product, John Chapman nổi tiếng ngày nay vì ông đã giúp những người định cư đầu tiên trồng một sản phẩm quan trọng, | |
| Apples! Apples could be eaten fresh in the fall, or stored through the winter. Táo! Táo có thể ăn tươi vào mùa thu hoặc bảo quản qua mùa đông. | |
| They could be made into fresh apple juice or alcoholic cider. Táo có thể được làm thành nước ép táo tươi hoặc rượu táo. | |
| They could be dried, or made into applesauce. Táo có thể được sấy khô hoặc làm thành sốt táo. | |
| Apples also could be made into vinegar, which is very useful for keeping vegetables from spoiling. Táo cũng có thể được làm thành giấm, rất hữu ích để giữ cho rau không bị hỏng. | |
| John Chapman was born in Massachusetts in 1774, the year before the American Revolution began. John Chapman sinh ra ở Massachusetts vào năm 1774, một năm trước khi Cách mạng Hoa Kỳ bắt đầu. | |
| John's father joined George Washington's army to fight for American independence from Great Britain. Cha của John đã gia nhập quân đội của George Washington để chiến đấu giành độc lập cho Hoa Kỳ từ Vương quốc Anh. | |
| While the war was going on, John's mother died. Trong khi chiến tranh đang diễn ra, mẹ của John đã qua đời. | |
| In 1870, John's father married again, and soon John had lots of younger brothers and sisters. Năm 1870, cha của John tái hôn và chẳng bao lâu sau John có rất nhiều em trai và em gái. | |
| John probably worked on his father's farm as he was growing up. John có thể đã làm việc tại trang trại của cha mình khi anh lớn lên. | |
| Then he worked on neighboring farms. Sau đó, anh làm việc tại các trang trại lân cận. | |
| It may be at this time that John began to learn about apples. Có thể vào thời điểm này, John bắt đầu tìm hiểu về táo. | |
| After the Revolutionary War, the population of the U.S.A. was expanding. Sau Chiến tranh Cách mạng, dân số Hoa Kỳ ngày càng tăng. | |
| Many Americans wanted to go west over the mountains to find land in Indian Territory. Nhiều người Mỹ muốn đi về phía tây qua những ngọn núi để tìm đất ở Lãnh thổ người da đỏ. | |
| In the fall of 1797, young John Chapman headed west to Pennsylvania. Vào mùa thu năm 1797, chàng trai trẻ John Chapman đi về phía tây đến Pennsylvania. | |
| On his way, he gathered leftover apple seeds from the cider mills that he passed. Trên đường đi, anh ta đã thu thập những hạt táo còn sót lại từ các nhà máy sản xuất rượu táo mà anh ta đi qua. | |
| As usual, John walked barefoot, but as he travelled snow began to fall. Như thường lệ, John đi chân trần, nhưng khi anh ta đi, tuyết bắt đầu rơi. | |
| He tore strips off his coat and tied them around his feet. Anh ta xé những mảnh áo khoác của mình và buộc chúng quanh chân. | |
| Then he made snowshoes out of tree branches. Sau đó, anh ta làm giày đi tuyết từ cành cây. | |
| When he arrived in the west, he began to clear land and plant apple seeds. Khi đến miền tây, anh ta bắt đầu khai hoang và trồng hạt táo. | |
| This began a pattern that would last Chapman's whole life. Đây là khởi đầu cho một mô hình sẽ kéo dài suốt cuộc đời của Chapman. | |
| He would travel ahead of the settlers, clear land, Anh ta sẽ đi trước những người định cư, khai hoang, | |
| and then sell his baby apple trees to the settlers when they arrived. và sau đó bán những cây táo non của mình cho những người định cư khi họ đến. | |
| When the area became too settled, Chapman would move further west, and start again. Khi khu vực này trở nên quá đông đúc, Chapman sẽ di chuyển xa hơn về phía tây và bắt đầu lại. | |
| Many settlers regarded John Chapman as a strange character. Nhiều người định cư coi John Chapman là một nhân vật kỳ lạ. | |
| He never bought new clothes, but wore whatever old clothes came his way. Ông không bao giờ mua quần áo mới, mà mặc bất kỳ bộ quần áo cũ nào ông tìm được. | |
| But he was always welcome at a settler's cabin. Nhưng ông luôn được chào đón tại cabin của người định cư. | |
| John was good at clearing land, telling stories, and growing apples. John giỏi khai hoang, kể chuyện và trồng táo. | |
| He liked children, and children liked him. Ông thích trẻ con, và trẻ con cũng thích ông. | |
| He was a religious man and would read to the settlers about God and living together peacefully. Ông là một người sùng đạo và thường đọc cho những người định cư nghe về Chúa và chung sống hòa bình. | |
| At this time, there was conflict between the settlers and Indians about land. Vào thời điểm này, có xung đột giữa những người định cư và người da đỏ về đất đai. | |
| John managed to be friendly with both groups. John đã cố gắng tỏ ra thân thiện với cả hai nhóm. | |
| But John did warn the settlers if the Indians were planning to attack them. Nhưng John đã cảnh báo những người định cư nếu người da đỏ có ý định tấn công họ. | |
| Every fall, John went east to gather more apple seeds. Mỗi mùa thu, John lại đi về phía đông để thu thập thêm hạt táo. | |
| He would then go further west and find some empty land to plant his seeds. Sau đó, ông đi xa hơn về phía tây và tìm một mảnh đất trống để gieo hạt giống. | |
| During the warm weather, he tended all his fields of baby apple trees. Trong thời tiết ấm áp, ông chăm sóc tất cả các cánh đồng cây táo con của mình. | |
| Once they were properly grown, he sold the seedlings to settlers. Khi chúng đã phát triển tốt, ông bán cây giống cho những người định cư. | |
| When he had earned enough money, he bought land to grow more apple trees. Khi kiếm đủ tiền, ông mua đất để trồng thêm cây táo. | |
| In his own lifetime, he became known as Johnny Appleseed. Khi còn sống, ông được biết đến với cái tên Johnny Appleseed. | |
| Legends grew up about him. Có nhiều truyền thuyết về ông. | |
| It was said that his bare feet could melt snow, and that he could leap across rivers. Người ta nói rằng đôi chân trần của ông có thể làm tan tuyết và ông có thể nhảy qua sông. | |
| Johnny Appleseed never built himself a real home. Johnny Appleseed chưa bao giờ xây cho mình một ngôi nhà thực sự. | |
| He was a wanderer all his life, travelling west to Indiana and Iowa and back east again. Ông là một kẻ lang thang suốt cuộc đời, đi về phía tây đến Indiana và Iowa rồi lại quay trở lại phía đông. | |
| He enjoyed sleeping outdoors, lying on his back, Ông thích ngủ ngoài trời, nằm ngửa, | |
| looking up at the stars and thinking about God and his world. nhìn lên các vì sao và nghĩ về Chúa và thế giới của mình. | |
| He died in Indiana in 1845, Ông qua đời tại Indiana vào năm 1845, | |
| and no one knows exactly where he's buried. và không ai biết chính xác ông được chôn cất ở đâu. | |
| But all through that region are hundreds of apple trees. Nhưng khắp vùng đó có hàng trăm cây táo. | |
| These apple trees are the most fitting memorial to John Chapman: the legendary Johnny Appleseed. Những cây táo này là đài tưởng niệm phù hợp nhất dành cho John Chapman: huyền thoại Johnny Appleseed. |