| Some inventions are based on simple ideas or principles. Một số phát minh dựa trên những ý tưởng hoặc nguyên lý đơn giản. | |
| Barometers are based on the idea that air has weight and pushes down on objects. Khí áp kế dựa trên ý tưởng rằng không khí có trọng lượng và đẩy xuống các vật thể. | |
| A barometer measures this air pressure. Khí áp kế đo áp suất không khí này. | |
| Evangelista Terricelli invented barometers in Italy in 1643. Evangelista Terricelli đã phát minh ra khí áp kế ở Ý vào năm 1643. | |
| Other inventions have taken longer to develop. Các phát minh khác mất nhiều thời gian hơn để phát triển. | |
| The automobile has thousands of parts and it took a long time to make a really useful car. Ô tô có hàng ngàn bộ phận và phải mất một thời gian dài để tạo ra một chiếc ô tô thực sự hữu ích. | |
| Henry Ford was one of the first people to make a reliable automobile. Henry Ford là một trong những người đầu tiên chế tạo ra một chiếc ô tô đáng tin cậy. | |
| In 1765, James Watt invented the steam engine. Năm 1765, James Watt đã phát minh ra động cơ hơi nước. | |
| Within a few years, a Frenchman, Nicolas Cugnot, had built a steam-powered vehicle. Trong vòng vài năm, một người Pháp, Nicolas Cugnot, đã chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng hơi nước. | |
| These steam carriages were used in England in the 1800s. But they were big and slow. Những toa xe chạy bằng hơi nước này đã được sử dụng ở Anh vào những năm 1800. Nhưng chúng to và chậm. | |
| They looked like a train without the tracks. Chúng trông giống như một chuyến tàu không có đường ray. | |
| Most people preferred to travel by train. Hầu hết mọi người thích đi tàu hỏa. | |
| In Germany during the 1870s and 1880s, Ở Đức trong những năm 1870 và 1880, | |
| Nikolaus Otto and Gottlieb Daimler Nikolaus Otto và Gottlieb Daimler | |
| developed the internal combustion engine. đã phát triển động cơ đốt trong. | |
| This ran by burning gasoline. Động cơ này chạy bằng cách đốt xăng. | |
| Another German, Karl Benz, built a gasoline-powered car. Một người Đức khác, Karl Benz, đã chế tạo một chiếc ô tô chạy bằng xăng. | |
| Around the world, there were many inventors trying to build a car that would be better than the one before. Trên khắp thế giới, có rất nhiều nhà phát minh cố gắng chế tạo một chiếc ô tô tốt hơn chiếc trước đó. | |
| Some people thought that electric cars would become common. Một số người nghĩ rằng ô tô điện sẽ trở nên phổ biến. | |
| In the 1890s, several inventors working in the United States developed a gasoline-powered car that was practical for daily use. Vào những năm 1890, một số nhà phát minh làm việc tại Hoa Kỳ đã phát triển một chiếc ô tô chạy bằng xăng có thể sử dụng hàng ngày. | |
| Henry Ford was born on a farm in Michigan in 1863. Henry Ford sinh ra tại một trang trại ở Michigan vào năm 1863. | |
| As a boy, he loved to take clocks and watches apart and reassemble them. Khi còn là một cậu bé, ông thích tháo rời đồng hồ và đồng hồ đeo tay rồi lắp ráp lại. | |
| Eventually, he went to work for the Detroit Edison Company. Cuối cùng, ông đi làm cho Công ty Detroit Edison. | |
| In his spare time, he worked on a "horseless carriage", as the early cars were called. Vào thời gian rảnh rỗi, ông làm việc trên một "cỗ xe không ngựa", tên gọi của những chiếc ô tô đầu tiên. | |
| In 1896, he completed a car that ran smoothly. Năm 1896, ông đã hoàn thành một chiếc ô tô chạy rất êm. | |
| He later sold it and made another one. Sau đó, ông đã bán nó và chế tạo một chiếc khác. | |
| Since early cars were made by hand, they were usually quite expensive. Vì những chiếc ô tô đầu tiên được làm thủ công nên chúng thường khá đắt. | |
| Not only that, but when they broke down, there were no repair shops to take them to. Không chỉ vậy, khi chúng bị hỏng, không có cửa hàng sửa chữa nào để mang chúng đến. | |
| One had to know how to repair a car oneself. Người ta phải tự mình biết cách sửa ô tô. | |
| Henry Ford tried to make cars which would be affordable, and which would not break down very easily. Henry Ford đã cố gắng chế tạo những chiếc ô tô có giá cả phải chăng và không dễ hỏng. | |
| His Ford Motor Company was formed in 1903 in Detroit, Michigan. Công ty Ford Motor của ông được thành lập vào năm 1903 tại Detroit, Michigan. | |
| Since many parts had to be brought together to make a car, Ford developed the assembly line. Vì phải lắp ráp nhiều bộ phận để tạo thành một chiếc ô tô, Ford đã phát triển phương pháp lắp ráp line. | |
| On the line, each worker would do one specific job. Trên dây chuyền, mỗi công nhân sẽ làm một công việc cụ thể. | |
| When the car reached the end of the assembly line, it was finished. Khi chiếc xe đến cuối dây chuyền lắp ráp, nó đã hoàn thành. | |
| In this way, many cars could be made in a single day. Bằng cách này, nhiều chiếc xe có thể được sản xuất trong một ngày. | |
| The result was that Ford was able to bring the price of cars down. Kết quả là Ford đã có thể hạ giá xe xuống. | |
| Ford's "Model T" car was advertised as being "as frisky as a jack rabbit and more durable than a mule". Chiếc xe "Model T" của Ford được quảng cáo là "nhanh nhẹn như thỏ rừng và bền bỉ hơn la". | |
| Since it cost hundreds, rather than thousands, of dollars, Vì nó có giá hàng trăm, thay vì hàng nghìn đô la, | |
| many ordinary families were now able to buy a car. nhiều gia đình bình thường giờ đây có thể mua một chiếc ô tô. | |
| Once many people had cars, their habits began to change. Khi nhiều người có ô tô, thói quen của họ bắt đầu thay đổi. | |
| People didn't have to live next to the factories or offices that they worked in. Mọi người không phải sống cạnh các nhà máy hay văn phòng nơi họ làm việc. | |
| Going for Sunday drives or travelling to tourist sites became a common thing. Việc lái xe vào Chủ nhật hoặc đi du lịch đến các điểm du lịch đã trở thành một điều bình thường. | |
| In 1905, a car drove across the United States and back again. Năm 1905, một chiếc ô tô đã chạy xuyên nước Mỹ và quay trở lại một lần nữa. | |
| In 1912, a car went across Canada from coast to coast. Năm 1912, một chiếc ô tô đã đi xuyên Canada từ bờ biển này sang bờ biển khác. | |
| Soon there was public pressure for good roads so that cars could travel anywhere in North America. Chẳng bao lâu sau, công chúng đã có áp lực đòi hỏi phải có những con đường tốt để ô tô có thể di chuyển đến bất kỳ đâu ở Bắc Mỹ. | |
| Henry Ford was not the only inventor of the modern car. Henry Ford không phải là nhà phát minh duy nhất của ô tô hiện đại. | |
| However, he was able to make a car that everyone could use and afford. Tuy nhiên, ông đã có thể chế tạo ra một chiếc ô tô mà mọi người đều có thể sử dụng và mua được. |