| In the story "A Christmas Carol", Scrooge is an English businessman who thinks about nothing but money. Trong truyện "A Christmas Carol", Scrooge là một doanh nhân người Anh chỉ nghĩ đến tiền. | |
| He has no friends, and spends no time with his family. Ông không có bạn bè và không dành thời gian cho gia đình. | |
| He lives alone, eats alone, and works alone, except for his underpaid clerk, Bob Cratchit. Ông sống một mình, ăn một mình và làm việc một mình, ngoại trừ người thư ký được trả lương thấp của ông, Bob Cratchit. | |
| Scrooge never spends his money, but hoards it all, and prides himself on his frugality. Scrooge không bao giờ tiêu tiền của mình, nhưng lại tích trữ tất cả và tự hào về tính tiết kiệm của mình. | |
| Scrooge hates Christmas. It's all nonsense to him. Scrooge ghét Giáng sinh. Tất cả đều vô nghĩa với anh ta. | |
| People spend money on food, and gifts, and parties. Mọi người tiêu tiền vào thức ăn, quà tặng và tiệc tùng. | |
| Often they can't afford what they spend. Thường thì họ không đủ khả năng chi trả cho những gì họ đã chi tiêu. | |
| Worse than that, they take a whole day off work and so lose a chance to make more money. Tệ hơn nữa, họ nghỉ làm cả một ngày và như vậy mất đi cơ hội kiếm thêm tiền. | |
| Scrooge is angry that he has to give his clerk the day off with pay. Scrooge tức giận vì phải cho nhân viên của mình nghỉ một ngày có lương. | |
| He feels that he's being robbed. Anh ta cảm thấy mình đang bị cướp. | |
| Christmas is also a time when people are asked to give money to help the poor. Giáng sinh cũng là thời điểm mọi người được yêu cầu quyên góp tiền để giúp đỡ người nghèo. | |
| Scrooge is angry when two men come to his door asking for donations. Scrooge tức giận khi hai người đàn ông đến nhà anh ta xin tiền. | |
| Scrooge argues that he pays taxes, which support prisons and workhouses. Scrooge lập luận rằng anh ta đóng thuế, để hỗ trợ nhà tù và trại tế bần. | |
| It is not his business to worry about the problems of other people. Anh ta không có việc gì phải lo lắng về vấn đề của người khác. | |
| Scrooge represents businessmen who see the "bottom line" as all that matters. Scrooge đại diện cho những doanh nhân coi "lợi nhuận ròng" là tất cả những gì quan trọng. | |
| Scrooge's partner Marley had died seven years earlier. Người bạn đồng hành của Scrooge là Marley đã chết bảy năm trước đó. | |
| He was like Scrooge in all respects. Anh ấy giống Scrooge về mọi mặt. | |
| That evening, which is Christmas Eve, Scrooge is visited by Marley's ghost. Tối hôm đó, tức là đêm Giáng sinh, Scrooge được hồn ma của Marley đến thăm. | |
| Marley drags steel chains round about him, which contain keys, cash-boxes, ledgers, purses and deeds. Marley kéo lê những sợi xích thép quanh người, bên trong có chìa khóa, két đựng tiền, sổ cái, ví và giấy tờ. | |
| These are the things that Marley cared about when he was alive. Đây là những thứ mà Marley quan tâm khi còn sống. | |
| Marley is condemned in death to wander the world and tells Scrooge that the same fate is likely to happen to him. Marley bị kết án tử hình phải lang thang khắp thế giới và nói với Scrooge rằng anh ta có thể cũng sẽ chịu chung số phận. | |
| However, three spirits will visit Scrooge, and if Scrooge listens to them, he may escape his fate. Tuy nhiên, ba linh hồn sẽ đến thăm Scrooge, và nếu Scrooge nghe theo họ, anh ta có thể thoát khỏi số phận của mình. | |
| The first spirit comes and takes Scrooge back to the early scenes of his own life. Linh hồn đầu tiên đến và đưa Scrooge trở lại những cảnh đầu tiên của cuộc đời mình. | |
| He sees himself being left behind at school while the other boys went home for the holidays. Anh ta thấy mình bị bỏ lại ở trường trong khi những cậu bé khác về nhà nghỉ lễ. | |
| Then his little sister arrives to tell him he could go home too. Sau đó, em gái của anh đến và nói với anh rằng anh cũng có thể về nhà. | |
| Another scene was of a cheerful Christmas party, when Scrooge was a young man. Một cảnh khác là về một bữa tiệc Giáng sinh vui vẻ, khi Scrooge còn là một chàng trai trẻ. | |
| A third scene showed him with the girl he was planning to marry. Cảnh thứ ba cho thấy anh ta với cô gái mà anh ta dự định cưới. | |
| She left him because he no longer cared about anything but money. Cô ấy rời bỏ anh ta vì anh ta không còn quan tâm đến bất cứ điều gì ngoài tiền. | |
| The second spirit shows Scrooge what people are doing that very Christmas. Linh hồn thứ hai cho Scrooge thấy mọi người đang làm gì vào đúng dịp Giáng sinh đó. | |
| He shows Scrooge the preparations that people, even poor people, are making to celebrate Christmas. Anh ta cho Scrooge thấy những sự chuẩn bị mà mọi người, thậm chí cả những người nghèo, đang thực hiện để ăn mừng Giáng sinh. | |
| They visit Bob Cratchit's tiny home. Họ đến thăm ngôi nhà nhỏ của Bob Cratchit. | |
| There they see the family cooking their little Christmas dinner. Ở đó, họ thấy gia đình đang nấu bữa tối Giáng sinh nhỏ của họ. | |
| Bob's son, Tiny Tim, has been weakened by disease, and has to use a crutch to walk. Con trai của Bob, Tiny Tim, đã bị suy yếu vì bệnh tật và phải dùng nạng để đi lại. | |
| The family is delighted with its meal, small as it is. Gia đình rất vui mừng với bữa ăn của mình, mặc dù nó rất ít. | |
| They see other scenes of poor people, miners and sailors, celebrating Christmas. Họ thấy những cảnh khác về những người nghèo, thợ mỏ và thủy thủ, đang ăn mừng Giáng sinh. | |
| Finally, they visit Scrooge's nephew, and view his Christmas party and its games. Cuối cùng, họ đến thăm cháu trai của Scrooge và xem bữa tiệc Giáng sinh cùng các trò chơi của cậu ấy. | |
| The third spirit was the spirit of Christmas Yet to Come, the Future. Linh hồn thứ ba là linh hồn của Giáng sinh Chưa đến, Tương lai. | |
| This spirit does not talk but points to scenes connected with Scrooge. Linh hồn này không nói nhưng chỉ vào những cảnh liên quan đến Scrooge. | |
| They overhear some businessmen joking about someone who has recently died, Họ nghe lỏm được một số doanh nhân nói đùa về một người vừa mới chết, | |
| Scrooge sees that he no longer occupies his usual place of business. Scrooge thấy rằng ông ta không còn ở nơi kinh doanh thường lệ của mình nữa. | |
| The spirit then shows him two women who have stolen the bedclothes, curtains, and clothes of the dead man Linh hồn sau đó chỉ cho anh ta thấy hai người phụ nữ đã đánh cắp chăn ga gối đệm, rèm cửa và quần áo của người đàn ông đã chết | |
| and taken them to a pawnbroker. và mang chúng đến một tiệm cầm đồ. | |
| The spirit takes Scrooge to the room where the dead man died. Linh hồn đưa Scrooge đến căn phòng nơi người đàn ông đã chết. | |
| The only people who are happy about the death are a young couple who owed him money. Những người duy nhất vui mừng về cái chết là một cặp vợ chồng trẻ nợ anh ta tiền. | |
| The spirit then shows Scrooge the Cratchit's house, where they're mourning the death of Tiny Tim. Linh hồn sau đó chỉ cho Scrooge ngôi nhà của Cratchit, nơi họ đang thương tiếc cái chết của Tiny Tim. | |
| Finally, the spirit takes him to a churchyard, where they stand among the graves. Cuối cùng, hồn ma đưa cậu đến nghĩa trang, nơi họ đứng giữa những ngôi mộ. | |
| Then the spirit points to the name of the dead man on the tombstone, "Ebenezer Scrooge". Sau đó, hồn ma chỉ vào tên người chết trên bia mộ, "Ebenezer Scrooge". | |
| Scrooge is going to die, and no one will care. Scrooge sắp chết, và sẽ chẳng ai quan tâm. | |
| Scrooge finds himself in his own bed on Christmas morning. Scrooge thấy mình nằm trên giường vào sáng Giáng sinh. | |
| He is resolved now to avoid the fate that the spirits had shown him. Giờ đây, ông quyết tâm tránh khỏi số phận mà các hồn ma đã chỉ cho ông. | |
| He is delighted that he is getting a second chance. Ông vui mừng vì mình đang có cơ hội thứ hai. | |
| Scrooge decides to surprise all his acquaintances, Scrooge quyết định gây bất ngờ cho tất cả những người quen của mình, | |
| and he begins by buying a huge goose and sending it to the Cratchits. và ông bắt đầu bằng việc mua một con ngỗng khổng lồ và gửi nó đến nhà Cratchit. | |
| On his walk, he meets the two men collecting for the poor, and offers them a large sum of money. Trên đường đi, ông gặp hai người đàn ông đang quyên góp cho người nghèo và tặng họ một số tiền lớn. | |
| He goes on to join his nephew at a Christmas party. Sau đó, ông tham gia cùng cháu trai mình tại một bữa tiệc Giáng sinh. | |
| The next day when Bob Cratchit comes into work, Scrooge gives him a raise in his salary. Ngày hôm sau khi Bob Cratchit đi làm, Scrooge tăng lương cho anh ta. | |
| He also takes care of Tiny Tim, so that Tim recovers his health. Ông cũng chăm sóc Tiny Tim để Tim hồi phục sức khỏe. | |
| Charles Dickens' story was written at a time when governments did very little to help the poor. Câu chuyện của Charles Dickens được viết vào thời điểm mà chính phủ làm rất ít để giúp đỡ người nghèo. | |
| Wages were very low, and many businessmen were unwilling to look after their workers properly. Tiền lương rất thấp và nhiều doanh nhân không muốn chăm sóc công nhân của mình một cách tử tế. | |
| Dickens points out that people like Scrooge not only make other people unhappy, but also are usually unhappy themselves. Dickens chỉ ra rằng những người như Scrooge không chỉ khiến người khác không vui mà bản thân họ cũng thường không vui. | |
| It is possible to be a very rich businessman, and a poor human being at the same time. Có thể là một doanh nhân rất giàu có nhưng đồng thời cũng là một con người nghèo khổ. |