| Many people visit Europe and see the old castles left from the days of knighthood. Nhiều người đến thăm châu Âu và ngắm nhìn những lâu đài cổ còn sót lại từ thời hiệp sĩ. | |
| Very few return home with plans to build their own castle. Rất ít người trở về nhà với kế hoạch xây dựng lâu đài của riêng mình. | |
| Toronto businessman Henry Pellatt actually built such a castle - Casa Loma. Doanh nhân người Toronto, Henry Pellatt, thực sự đã xây dựng một lâu đài như vậy - Casa Loma. | |
| Pellatt was born in Kingston, Ontario in 1859, Pellatt sinh ra tại Kingston, Ontario vào năm 1859, | |
| but the family soon moved to Toronto. nhưng gia đình ông sớm chuyển đến Toronto. | |
| His father opened Toronto's first stock brokerage firm in 1866. Cha ông đã mở công ty môi giới chứng khoán đầu tiên của Toronto vào năm 1866. | |
| Pellatt Sr. became part of Toronto's financial elite. Pellatt Sr. đã trở thành một phần của giới tinh hoa tài chính Toronto. | |
| And Henry Pellatt eventually joined his father in business. Và cuối cùng Henry Pellatt cũng tham gia kinh doanh cùng cha mình. | |
| The young Pellatt was especially attracted by the military and the British armed forces. Pellatt trẻ tuổi đặc biệt bị thu hút bởi quân đội và lực lượng vũ trang Anh. | |
| When Henry was 18, he joined the Queen's Own Rifles, a militia unit. Khi Henry 18 tuổi, ông gia nhập Queen's Own Rifles, một đơn vị dân quân. | |
| He was soon one of the soldiers sent to suppress a railway strike. Ông sớm trở thành một trong những người lính được cử đến để đàn áp một cuộc đình công đường sắt. | |
| At 21, he was made an officer, Năm 21 tuổi, ông được phong làm sĩ quan, | |
| and gradually moved up through the ranks, eventually becoming a brigadier general. và dần dần thăng tiến trong quân ngũ, cuối cùng trở thành chuẩn tướng. | |
| Meanwhile, Henry was learning the stock brokerage business. Trong khi đó, Henry đang học kinh doanh môi giới chứng khoán. | |
| He soon showed considerable ability at forming new companies. Ông sớm thể hiện khả năng đáng kể trong việc thành lập các công ty mới. | |
| Electricity was a recent invention, Điện là một phát minh gần đây, | |
| and Pellatt hoped to be among the foremost developers. và Pellatt hy vọng sẽ trở thành một trong những nhà phát triển hàng đầu. | |
| In 1883, he founded the Toronto Electric Light Company, Năm 1883, ông thành lập Công ty Đèn điện Toronto, | |
| and later was an owner of the Toronto Electric Railway. và sau đó là chủ sở hữu của Đường sắt điện Toronto. | |
| He also made money as a land speculator in the Canadian West. Ông cũng kiếm tiền bằng cách đầu cơ đất đai ở miền Tây Canada. | |
| Unlike many businessmen of the time, however, Tuy nhiên, không giống như nhiều doanh nhân thời đó, | |
| Pellatt believed in community service. Pellatt tin vào dịch vụ cộng đồng. | |
| He sponsored many charitable organizations and supported various good causes. Ông tài trợ cho nhiều tổ chức từ thiện và ủng hộ nhiều mục đích tốt đẹp khác nhau. | |
| In spite of his business dealings, Pellatt found time to tour England and Europe regularly. Mặc dù có các giao dịch kinh doanh, Pellatt vẫn tìm được thời gian để thường xuyên đi du lịch Anh và Châu Âu. | |
| He brought back ideas for a "castle on the hill". Ông đã mang về những ý tưởng cho một "lâu đài trên đồi". | |
| Pellatt's castle, however, would not be a damp, drafty castle of the Middle Ages. Tuy nhiên, lâu đài của Pellatt sẽ không phải là một lâu đài ẩm ướt, lộng gió của thời Trung Cổ. | |
| It would have the latest technology. Nó sẽ có công nghệ mới nhất. | |
| Construction of "Casa Loma" began in 1910 and was completed in 1914. Việc xây dựng "Casa Loma" bắt đầu vào năm 1910 và hoàn thành vào năm 1914. | |
| Outwardly, it looked like a mediaeval castle, but inside it was comfortable and luxurious. Nhìn từ bên ngoài, nó trông giống như một lâu đài thời trung cổ, nhưng bên trong lại thoải mái và sang trọng. | |
| There were 98 rooms, three bowling alleys, Có 98 phòng, ba đường bowling, | |
| 30 bathrooms, 25 fireplaces 30 phòng tắm, 25 lò sưởi | |
| and 5,000 electric lights. và 5.000 bóng đèn điện. | |
| It had an electric elevator and an indoor swimming pool. Nó có thang máy điện và hồ bơi trong nhà. | |
| There was a library of 100,000 books, Có một thư viện với 100.000 cuốn sách, | |
| a temperature-controlled wine cellar, một tủ rượu vang được kiểm soát nhiệt độ hầm rượu, | |
| a shooting gallery, and a large art collection. một phòng bắn súng và một bộ sưu tập nghệ thuật lớn. | |
| Pellatt ordered only the most expensive materials and employed the best craftsmen. Pellatt chỉ đặt mua những vật liệu đắt tiền nhất và thuê những người thợ thủ công giỏi nhất. | |
| The cost of all of this was $3.5 million, a huge sum in those days. Chi phí cho tất cả những thứ này là 3,5 triệu đô la, một khoản tiền khổng lồ vào thời bấy giờ. | |
| Pellatt and his wife liked to entertain. Pellatt và vợ thích chiêu đãi khách. | |
| They often opened up Casa Loma for special events. Họ thường mở cửa Casa Loma cho các sự kiện đặc biệt. | |
| Sometimes, he would invite all 1,000 men from the Queen's Own Rifles over for the weekend. Đôi khi, ông mời tất cả 1.000 người đàn ông từ Queen's Own Rifles đến vào cuối tuần. | |
| The Pellatts also held parties for the staff. Gia đình Pellatt cũng tổ chức tiệc cho nhân viên. | |
| Pellatt had hoped that Casa Loma would be the center of an extensive subdivision. Pellatt hy vọng rằng Casa Loma sẽ là trung tâm của một khu dân cư rộng lớn. | |
| He hoped that wealthy people would build grand homes nearby, Ông hy vọng rằng những người giàu có sẽ xây dựng những ngôi nhà lớn gần đó, | |
| and so he bought up the land near his castle. và vì vậy ông đã mua hết đất gần lâu đài của mình. | |
| Unfortunately for Pellatt, Thật không may cho Pellatt, | |
| most of the people coming to Toronto were poor immigrants who couldn't afford large houses. hầu hết những người đến Toronto là nơi có những người nhập cư nghèo không đủ khả năng mua nhà lớn. | |
| Pellatt was unable to sell his land holdings, and his income declined. Pellatt không thể bán đất đai của mình và thu nhập của ông giảm sút. | |
| In 1924, Pellatt turned Casa Loma over to the City of Toronto because he could not pay his property tax. Năm 1924, Pellatt đã chuyển nhượng Casa Loma cho Thành phố Toronto vì ông không thể trả thuế tài sản. | |
| All the contents of Casa Loma went on auction soon after. Toàn bộ đồ đạc trong Casa Loma đã được đem ra đấu giá ngay sau đó. | |
| His $1.5 million collection of art and artifacts sold for only $250,000. Bộ sưu tập nghệ thuật và hiện vật trị giá 1,5 triệu đô la của ông chỉ được bán với giá 250.000 đô la. | |
| Now Casa Loma is a leading Toronto tourist attraction. Hiện nay, Casa Loma là điểm thu hút khách du lịch hàng đầu của Toronto. | |
| "The castle in the middle of the city" has 400,000 visitors each year. "Lâu đài giữa lòng thành phố" đón 400.000 du khách mỗi năm. | |
| It is the closest thing in North America to a real European castle. Đây là công trình gần nhất ở Bắc Mỹ với một lâu đài châu Âu thực sự. |