| The twentieth century brought many changes to traditional cultures around the world. Thế kỷ XX đã mang đến nhiều thay đổi cho các nền văn hóa truyền thống trên khắp thế giới. | |
| Some of the most radical changes occurred in the Russian Empire, Một số thay đổi triệt để nhất đã diễn ra ở Đế chế Nga, | |
| which had one of the oldest monarchies in Europe. nơi có một trong những chế độ quân chủ lâu đời nhất ở Châu Âu. | |
| In 1917-18 the rule of the Tsars was replaced by the world's first communist government led by Vladimir Ilyich Lenin. Vào năm 1917-1918, chế độ cai trị của Sa hoàng đã được thay thế bằng chính phủ cộng sản đầu tiên trên thế giới do Vladimir Ilyich Lenin lãnh đạo. | |
| No one was more affected by these changes than Anastasia, the Tsar's youngest daughter. Không ai bị ảnh hưởng bởi những thay đổi này nhiều hơn Anastasia, con gái út của Sa hoàng. | |
| Between 1895 and 1901, Tsar Nicholas II and his wife Alexandra, Từ năm 1895 đến năm 1901, Sa hoàng Nicholas II và vợ ông là Alexandra, | |
| became the parents of four beautiful and healthy daughters, đã trở thành cha mẹ của bốn cô con gái xinh đẹp và khỏe mạnh, | |
| Olga, Tatiana, Marie and Anastasia. Olga, Tatiana, Marie và Anastasia. | |
| However, since a girl could not inherit the throne of Russia, Tuy nhiên, vì một cô gái không thể thừa kế ngai vàng của nước Nga, | |
| it was important for Alexandra to give birth to a son. nên việc Alexandra sinh một cậu con trai là rất quan trọng. | |
| Finally, in 1904, the Tsar and Tsarina had a son, Aleksei. Cuối cùng, Năm 1904, Sa hoàng và Sa hoàng hậu có một người con trai, Aleksei. | |
| This event, which should have made the whole family very happy, proved to be a source of great sorrow. Sự kiện này, lẽ ra phải khiến cả gia đình rất vui mừng, lại trở thành nguồn gốc của nỗi buồn lớn. | |
| Aleksei was soon found to have an incurable disease. Aleksei sớm được phát hiện mắc một căn bệnh nan y. | |
| This disease, hemophilia, meant that Aleksei Căn bệnh máu khó đông này khiến Aleksei | |
| regularly suffered from uncontrollable internal and external bleeding which left him very weak. thường xuyên bị chảy máu trong và ngoài không kiểm soát được khiến cậu rất yếu. | |
| This caused anxiety for all the family, especially his mother and father. Điều này khiến cả gia đình, đặc biệt là mẹ và cha cậu, lo lắng. | |
| The Tsar and Tsarina loved their children. Sa hoàng và Sa hoàng hậu rất yêu thương con cái. | |
| The girls, who didn't have to worry about becoming rulers, led a fairly carefree existence. Các cô gái, những người không phải lo lắng về việc trở thành người cai trị, có một cuộc sống khá vô tư. | |
| Anastasia and her sisters lived in a palace with hundreds of servants. Anastasia và các chị em gái của cô sống trong một cung điện với hàng trăm người hầu. | |
| They attended many society parties with their parents. Họ tham dự nhiều bữa tiệc xã giao cùng cha mẹ. | |
| The most elaborate parties were grand balls, Những bữa tiệc xa hoa nhất là những buổi khiêu vũ lớn, | |
| where everyone dressed in their finest clothes and danced all through the night. nơi mọi người đều mặc những bộ quần áo đẹp nhất của họ và nhảy múa suốt đêm. | |
| The absolute rule of the Tsar was not popular with everybody. Sự cai trị tuyệt đối của Sa hoàng không được lòng tất cả mọi người. | |
| The majority of the population was poor peasant farmers Phần lớn dân số là những người nông dân nghèo | |
| who could barely keep themselves and their families alive. những người hầu như không thể nuôi sống bản thân và gia đình. | |
| If they moved into the city to get jobs in the factories, Nếu họ chuyển đến thành phố để kiếm việc làm trong các nhà máy, | |
| they had to work long hours for very low wages, and live in slum conditions. họ phải làm việc nhiều giờ với mức lương rất thấp và sống trong điều kiện tồi tàn. | |
| Popular opposition forced the Tsar in 1905 to give up some of his power to an elected parliament. Sự phản đối của dân chúng đã buộc Sa hoàng vào năm 1905 phải từ bỏ một phần quyền lực của mình cho một quốc hội được bầu. | |
| None of the girls married. Không ai trong số các cô gái kết hôn. | |
| They all lived a happy life together. Tất cả họ đều sống một cuộc sống hạnh phúc bên nhau. | |
| They moved from palace to palace, attended by their private tutors, Họ chuyển từ cung điện này sang cung điện khác, được gia sư riêng theo dõi, | |
| visiting the beach, and sailing on the royal yacht. đi thăm bãi biển và đi thuyền trên du thuyền hoàng gia. | |
| Anastasia was the clown of the family. Anastasia là chú hề của gia đình. | |
| She didn't like schoolwork, but she enjoyed painting and photography. Cô không thích học hành, nhưng cô thích vẽ tranh và nhiếp ảnh. | |
| Many of her photos of the royal family in happy times survive. Nhiều bức ảnh của bà về gia đình hoàng gia trong thời kỳ hạnh phúc vẫn còn tồn tại. | |
| Soon the Tsar's problems worsened. Chẳng bao lâu sau, vấn đề của Sa hoàng trở nên tồi tệ hơn. | |
| The Empress Alexandra worried about her son and became ill. Hoàng hậu Alexandra lo lắng cho con trai mình và bị ốm. | |
| War with Germany broke out in 1914, Chiến tranh với Đức nổ ra vào năm 1914, | |
| and the Russians suffered many defeats and losses. và người Nga đã phải chịu nhiều thất bại và tổn thất. | |
| In March 1917, there was a popular revolution, and the Tsar was deposed. Vào tháng 3 năm 1917, một cuộc cách mạng của nhân dân đã nổ ra và Sa hoàng bị phế truất. | |
| From that time on, the royal family were prisoners. Từ thời điểm đó trở đi, gia đình hoàng gia đã bị giam cầm. | |
| At first, they were treated kindly, Lúc đầu, họ được đối xử tử tế, | |
| but in November, the Bolsheviks or communists gained control of the revolution. nhưng vào tháng 11, những người Bolshevik hoặc những người cộng sản đã giành được quyền kiểm soát cuộc cách mạng. | |
| Lenin and his followers hated the Tsar. Lenin và những người theo ông ta ghét Sa hoàng. | |
| The royal family had been living in Tobolsk in Siberia. Gia đình hoàng gia đã sống ở Tobolsk ở Siberia. | |
| Because of fears that they might escape, they were brought back to Ekaterinburg in the Ural region. Vì lo sợ rằng họ có thể trốn thoát, họ đã được đưa trở lại Yekaterinburg vào Vùng Ural. | |
| Here, after midnight on June 19, 1918, Tại đây, sau nửa đêm ngày 19 tháng 6 năm 1918, | |
| the entire royal family was shot by the Bolsheviks. toàn bộ gia đình hoàng gia đã bị những người Bolshevik bắn chết. | |
| To some, this news was too dreadful to be believed. Đối với một số người, tin tức này quá khủng khiếp để có thể tin được. | |
| The thought that the Tsar's lively and beautiful daughters had been killed was too hard to bear. Ý nghĩ rằng những cô con gái xinh đẹp và hoạt bát của Sa hoàng đã bị giết hại thật quá khó chịu. | |
| Within a couple of years, a woman who went by the name of Anna Anderson appeared in western Europe. Trong vòng vài năm, một người phụ nữ có tên là Anna Anderson đã xuất hiện ở Tây Âu. | |
| She claimed to be Anastasia. Cô ta tự nhận mình là Anastasia. | |
| Some believed her story and some did not. Một số người tin vào câu chuyện của cô ta và một số thì không. | |
| With the fall of the Soviet Union, it was possible to investigate the murder of the royal family. Với sự sụp đổ của Liên Xô, người ta có thể điều tra vụ ám sát gia đình hoàng gia. | |
| It was also possible to prove that Anna Anderson was not the real Anastasia. Người ta cũng có thể chứng minh rằng Anna Anderson không phải là Anastasia thực sự. | |
| After a long search, the bodies of Anastasia and Aleksei were found. Sau một thời gian dài tìm kiếm, thi thể của Anastasia và Aleksei đã được tìm thấy. | |
| They had died with the rest of the family. Họ đã chết cùng với những người còn lại gia đình. | |
| A great mystery was finally solved. Một bí ẩn lớn cuối cùng đã được giải đáp. |