| Julie Andrews, born Julia Elizabeth Wells, was born on October 1st, 1935. Julie Andrews, tên khai sinh là Julia Elizabeth Wells, sinh ngày 1 tháng 10 năm 1935. | |
| She lived in a small town called Walton-on-the-Thames in England, which is south of London. Cô sống tại một thị trấn nhỏ tên là Walton-on-the-Thames ở Anh, nằm ở phía nam London. | |
| Her father Ted Wells was a teacher, and mother Barbara was a pianist and piano teacher. Cha cô, Ted Wells, là một giáo viên, và mẹ cô, Barbara, là một nghệ sĩ piano và giáo viên piano. | |
| She also played piano for her sister's dancing school. Cô cũng chơi piano cho trường dạy khiêu vũ của chị gái mình. | |
| Julie learned ballet and tap as a toddler from her Aunt Joan Morris. Julie đã học múa ba lê và tap từ khi còn nhỏ từ dì Joan Morris. | |
| By the time Julie was three, she could read and write. Khi Julie lên ba, cô đã có thể đọc và viết. | |
| When Julie was four, her parents divorced, Khi Julie lên bốn, cha mẹ cô ly hôn, | |
| and Barbara married Ted Andrews (a performer during the war and an excellent tenor). và Barbara kết hôn với Ted Andrews (một nghệ sĩ biểu diễn trong chiến tranh và là một giọng nam cao xuất sắc). | |
| He soon began giving Julie singing lessons. Anh ấy sớm bắt đầu dạy Julie hát. | |
| At seven years of age, Julie had an unbelievable range of four octaves. Ở tuổi lên bảy, Julie đã có một quãng giọng đáng kinh ngạc là bốn octaves. | |
| She soon changed her last name to "Andrews", the last name of her stepfather. Cô sớm đổi họ thành "Andrews", họ của cha dượng. | |
| As she grew older, Julie became one of England's most popular performers. Khi lớn lên, Julie trở thành một trong những nghệ sĩ biểu diễn nổi tiếng nhất nước Anh. | |
| In early childhood, Julie loved to play with her two younger half-brothers, but soon went on to stardom. Thuở nhỏ, Julie rất thích chơi với hai em trai cùng cha khác mẹ, nhưng chẳng bao lâu sau đã trở thành ngôi sao. | |
| At age twelve, Julie was cast in a London play and stopped the show with her remarkable talent. Năm 12 tuổi, Julie được chọn vào một vở kịch ở London và đã khiến vở kịch trở nên nổi tiếng nhờ tài năng đáng chú ý của mình. | |
| She starred in many different BBC productions during the forties. Cô đã đóng vai chính trong nhiều tác phẩm khác nhau của BBC trong những năm 1940. | |
| Later, she starred in many Broadway plays such as The Boyfriend, My Fair Lady, and Camelot. Sau đó, cô đóng vai chính trong nhiều vở kịch của Broadway như The Boyfriend, My Fair Lady và Camelot. | |
| It was the latter play that Walt Disney made a special trip to New York to see, Chính vở kịch sau này đã khiến Walt Disney phải đặc biệt đến New York để xem, | |
| and he decided then and there that Julie was perfect for the role of Mary Poppins in the film of the same name. và ngay lúc đó, ông đã quyết định rằng Julie hoàn hảo cho vai diễn Mary Poppins trong bộ phim cùng tên. | |
| Mary Poppins was the high-spirited, magical nanny of Jane and Michael Banks, two small British children. Mary Poppins là cô bảo mẫu vui vẻ, có phép thuật của Jane và Michael Banks, hai đứa trẻ người Anh nhỏ tuổi. | |
| Julie also starred in many other films, such as The Americanization of Emily, Julie cũng đóng vai chính trong nhiều bộ phim khác, chẳng hạn như The Americanization of Emily, | |
| Hawaii, Thoroughly Modern Millie, and my personal favorite, The Sound of Music. Hawaii, Thoroughly Modern Millie, và bộ phim yêu thích của tôi, The Sound of Music. | |
| In this production she plays Maria, the lively governess of Austrian Naval Captain Georg von Trapp's seven children: Trong tác phẩm này, cô vào vai Maria, một nữ gia sư năng động của bảy đứa con của Đại úy Hải quân Áo Georg von Trapp: | |
| Liesl, Fredric, Louisa, Kurt, Brigitta, Marta and Gretl. Liesl, Fredric, Louisa, Kurt, Brigitta, Marta và Gretl. | |
| Another of Julie's talents is writing. Một tài năng khác của Julie là viết lách. | |
| Two of her best-known books are The Last of the Really Great Whangdoodles, and Mandy. Hai cuốn sách nổi tiếng nhất của cô là The Last of the Really Great Whangdoodles và Mandy. | |
| Julie also has five children. Julie cũng có năm người con. | |
| A daughter, Emma Kate Walton, from her marriage to Tony Walton; Một cô con gái, Emma Kate Walton, từ cuộc hôn nhân của cô với Tony Walton; | |
| four children from her second marriage to Blake Edwards, bốn người con từ cuộc hôn nhân thứ hai của cô với Blake Edwards, | |
| two of whom were from Blake's previous marriage, Jennifer and Geoffrey; hai trong số đó là từ cuộc hôn nhân trước của Blake, Jennifer và Geoffrey; | |
| and two who were adopted from Vietnam, Amy and Joanna. và hai người được nhận nuôi từ Việt Nam, Amy và Joanna. | |
| In 1998, tragedy struck Julie. Năm 1998, bi kịch ập đến với Julie. | |
| She lost her extraordinary talent for singing due to surgery on her throat in order to remove a benign tumor. Cô đã mất đi tài năng ca hát phi thường của mình do phải phẫu thuật cổ họng để cắt bỏ khối u lành tính. | |
| A year later, she made an attempt to sing again; however, her voice will never be the same. Một năm sau, cô đã cố gắng hát lại; tuy nhiên, giọng hát của cô sẽ không bao giờ trở lại như trước. | |
| Julie has recently been on Britain's Royal honor List and is now a Dame. Julie gần đây đã có tên trong Danh sách danh dự Hoàng gia Anh và hiện là một Quý bà. |