| The first Europeans in the American Southwest were Spanish explorers and conquerors. Những người châu Âu đầu tiên ở Tây Nam nước Mỹ là những nhà thám hiểm và người chinh phục người Tây Ban Nha. | |
| They were followed by religious orders that set up missions to Christianize the Indians. Tiếp theo họ là các giáo đoàn thành lập các phái bộ để truyền đạo Thiên chúa cho người da đỏ. | |
| One of these missions was San Antonio de Valero; Một trong những phái bộ này là San Antonio de Valero; | |
| it was founded in 1718 in what is now San Antonio, Texas. được thành lập vào năm 1718 tại nơi hiện là San Antonio, Texas. | |
| Later, the mission structure became known as The Alamo. Sau đó, cấu trúc phái bộ được gọi là Alamo. | |
| In 1821, Moses Austin had persuaded the Spanish authorities to give him a charter to settle 200,000 acres in Texas. Năm 1821, Moses Austin đã thuyết phục chính quyền Tây Ban Nha cấp cho ông một hiến chương để định cư trên 200.000 mẫu Anh ở Texas. | |
| The elder Austin died shortly after this. Austin cha qua đời ngay sau đó. | |
| Five weeks later, his son Stephen Austin traveled to San Antonio to have this charter confirmed by the Spanish governor. Năm tuần sau, con trai ông là Stephen Austin đã đến San Antonio để xin thống đốc Tây Ban Nha xác nhận hiến chương này. | |
| In 1822, Austin led 150 settlers into Texas. Năm 1822, Austin đã dẫn 150 người định cư vào Texas. | |
| When Austin learned afterwards that Mexico was now independent of Spain, Sau đó, khi Austin biết rằng Mexico hiện đã độc lập khỏi Tây Ban Nha, | |
| he journeyed to Mexico City to have his charter reconfirmed. ông đã đến Thành phố Mexico để tái xác nhận hiến chương của mình. | |
| The Mexicans appointed Austin regional administrator for his colony. Người Mexico đã bổ nhiệm Austin làm người quản lý khu vực cho thuộc địa của mình. | |
| Texas grew rapidly. Cotton farming and cattle ranching were profitable and attracted American settlers. Texas phát triển nhanh chóng. Trồng bông và chăn nuôi gia súc có lãi và thu hút những người định cư Mỹ. | |
| By 1830, there were 16,000 Americans in Texas - four times the Spanish-Mexican population. Đến năm 1830, có 16.000 người Mỹ ở Texas - gấp bốn lần dân số người Mexico gốc Tây Ban Nha. | |
| Sam Houston had been a successful soldier and politician. Sam Houston là một người lính và chính trị gia thành công. | |
| He was a friend and supporter of President Andrew Jackson. Ông là bạn và là người ủng hộ Tổng thống Andrew Jackson. | |
| However, personal problems and political difficulties led him to leave the U.S.A. for Texas. Tuy nhiên, các vấn đề cá nhân và khó khăn chính trị đã khiến ông rời Hoa Kỳ đến Texas. | |
| Meanwhile, the struggle for control of Mexico had been won in 1833 by Santa Ana. Trong khi đó, cuộc đấu tranh giành quyền kiểm soát Mexico đã giành chiến thắng vào năm 1833 bởi Santa Ana. | |
| However, the independent thinking of the Texans infuriated Santa Ana. Tuy nhiên, tư duy độc lập của người Texas đã khiến Santa Ana tức giận. | |
| He had Stephen Austin thrown in jail, and sent an army into Texas. Ông đã tống giam Stephen Austin và gửi một đội quân vào Texas. | |
| Austin was released from jail in time to organize the defense of Texas. Austin đã được thả khỏi tù kịp thời để tổ chức phòng thủ Texas. | |
| The Mexican army was besieged inside the Alamo, and after fierce fighting, surrendered. Quân đội Mexico bị bao vây bên trong Alamo và sau cuộc giao tranh ác liệt đã đầu hàng. | |
| The Mexicans were allowed to go home. Người Mexico được phép về nhà. | |
| Sam Houston was now elected the State's supreme commander. Sam Houston lúc này được bầu làm tổng tư lệnh của tiểu bang. | |
| Not long after this, Santa Ana approached Texas with an army of 6,000 men. Không lâu sau đó, Santa Ana tiến đến Texas với một đội quân gồm 6.000 người. | |
| Houston decided not to meet Santa Ana in open battle but to wait for an advantage. Houston quyết định không giao chiến trực diện với Santa Ana mà sẽ chờ đợi lợi thế. | |
| He sent frontiersman Jim Bowie to the Alamo. Ông đã cử người lính biên phòng Jim Bowie đến Alamo. | |
| Bowie's orders were to leave San Antonio and destroy the Alamo. Lệnh của Bowie là rời San Antonio và phá hủy Alamo. | |
| When Bowie arrived, however, Texas volunteers were preparing the Alamo for a siege. Tuy nhiên, khi Bowie đến nơi, quân tình nguyện Texas đang chuẩn bị cho cuộc bao vây Alamo. | |
| Bowie and his men pitched in to help. Other volunteers came. Bowie và quân lính của ông đã vào cuộc để giúp đỡ. Những người tình nguyện khác cũng đến. | |
| The fiery William Travis arrived with 25 men. William Travis đầy nhiệt huyết đã đến cùng với 25 người đàn ông. | |
| Then, the famous frontiersman, Davy Crockett, came with a dozen Tennessee sharpshooters. Sau đó, người tiên phong nổi tiếng, Davy Crockett, đã đến cùng với một tá tay súng bắn tỉa của Tennessee. | |
| When Santa Ana attacked, there were 183 Americans inside the fort. Khi Santa Ana tấn công, có 183 người Mỹ bên trong pháo đài. | |
| Santa Ana brought up cannon to bombard the Alamo. Santa Ana đã mang đại bác đến để bắn phá Alamo. | |
| As the walls began to crumble, 4,000 Mexicans attacked from all four sides. Khi các bức tường bắt đầu sụp đổ, 4.000 người Mexico đã tấn công từ cả bốn phía. | |
| The Mexicans overcame all resistance because of their large numbers, but they suffered very heavy losses. Người Mexico đã vượt qua mọi sự kháng cự nhờ số lượng đông đảo của họ, nhưng họ đã phải chịu tổn thất rất nặng nề. | |
| All the American defenders were killed. Tất cả những người bảo vệ người Mỹ đều bị giết. | |
| While the battle was raging, the Texans back at the colony declared their independence from Mexico. Trong khi trận chiến đang diễn ra ác liệt, người Texas ở thuộc địa đã tuyên bố độc lập khỏi Mexico. | |
| Sam Houston now gathered men to fight the Mexican army. Sam Houston lúc này đã tập hợp những người đàn ông để chiến đấu với quân đội Mexico. | |
| At first, he retreated while waiting for a suitable opportunity. Lúc đầu, ông đã rút lui trong khi chờ đợi một cơ hội thích hợp. | |
| When Santa Ana's rapid advance left the bulk of the Mexican army behind, Houston prepared to fight. Khi Santa Cuộc tiến quân nhanh chóng của Ana đã bỏ lại phần lớn quân đội Mexico phía sau, Houston đã chuẩn bị chiến đấu. | |
| Santa Ana's advance troops moved into swampy land by the San Jacinto River. Quân tiên phong của Santa Ana tiến vào vùng đất đầm lầy bên sông San Jacinto. | |
| Houston's men attacked while the Mexicans were having their midday siesta. Quân của Houston tấn công khi quân Mexico đang ngủ trưa. | |
| Their battle cry was "Remember the Alamo!" Tiếng hô xung trận của họ là "Hãy nhớ đến Alamo!" | |
| The battle was soon over. Trận chiến đã sớm kết thúc. | |
| Many Mexicans were killed, but only a couple of Texans were killed. Nhiều người Mexico đã thiệt mạng, nhưng chỉ có một vài người Texas bị giết. | |
| Santa Ana was a prisoner. Santa Ana là một tù nhân. | |
| Santa Ana readily agreed now to recognize Texas as an independent republic. Santa Ana lúc này đã sẵn sàng đồng ý công nhận Texas là một nước cộng hòa độc lập. | |
| Ninety years later, in 1845, Texas became the 28th State of the U.S.A. Chín mươi năm sau, vào năm 1845, Texas trở thành Tiểu bang thứ 28 của Hoa Kỳ. |