| There are four seasons. Có bốn mùa. | |
| Winter is the cold season. Mùa đông là mùa lạnh. | |
| It snows in the winter. Tuyết rơi vào mùa đông. | |
| The winds blow, Gió thổi, | |
| and ice forms on the water. và băng đóng thành hình trên mặt nước. | |
| We play hockey on the ice. Chúng tôi chơi khúc côn cầu trên băng. | |
| We play in the snow. Chúng tôi chơi trên tuyết. | |
| After winter is the spring. Sau mùa đông là mùa xuân. | |
| That is when it begins to get warmer. Đó là khi trời bắt đầu ấm hơn. | |
| Trees get buds on them. Cây đâm chồi nảy lộc. | |
| Flowers start to bloom. Hoa bắt đầu nở. | |
| It rains a lot in the spring. Trời mưa rất nhiều vào mùa xuân. | |
| Spring is followed by the summer. Mùa xuân được theo sau bởi mùa hè. | |
| It can get very hot in the summertime. Trời có thể rất nóng vào mùa hè. | |
| The sun shines brightly. Mặt trời chiếu sáng rực rỡ. | |
| We go swimming in the summer. Chúng tôi đi bơi vào mùa hè. | |
| We spend a lot of time outdoors. Chúng tôi dành nhiều thời gian ở ngoài trời. | |
| Many people go on vacations in the summer. Nhiều người đi nghỉ vào mùa hè. | |
| We get a summer vacation from school. Chúng tôi được nghỉ hè ở trường. | |
| Summer is followed by the fall or autumn. Mùa hè được theo sau bởi mùa thu. | |
| The leaves on the trees change colors. Lá trên cây đổi màu. | |
| They change from green to red, Chúng chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, | |
| orange and brown. màu cam và nâu. | |
| The leaves fall off the trees. Lá rụng khỏi cây. | |
| The weather gets cooler. Thời tiết trở nên mát mẻ hơn. | |
| The days get shorter. Những ngày trở nên ngắn hơn. | |
| We go back to school in the fall. Chúng tôi trở lại trường vào mùa thu. | |
| Then, winter comes again. Rồi mùa đông lại đến. | |
| The seasons follow one after each other. Các mùa nối tiếp nhau. |