| New England in the early and middle years of the nineteenth century had a flourishing culture. New England vào đầu và giữa thế kỷ 19 có một nền văn hóa thịnh vượng. | |
| People were passionately interested in ideas and education. Mọi người đều say mê các ý tưởng và giáo dục. | |
| Most New Englanders were strongly opposed to slavery. Hầu hết người New England đều phản đối mạnh mẽ chế độ nô lệ. | |
| They were also concerned about other social issues. Họ cũng quan tâm đến các vấn đề xã hội khác. | |
| New ideas resulted in new kinds of writing. Những ý tưởng mới dẫn đến các loại hình viết mới. | |
| These ideas included the importance of doing what seemed right for them, Những ý tưởng này bao gồm tầm quan trọng của việc làm những gì có vẻ đúng đắn đối với họ, | |
| no matter how different it was from what other people thought. bất kể nó khác biệt như thế nào so với những gì người khác nghĩ. | |
| People also believed that nature gave them guidance in our lives Mọi người cũng tin rằng thiên nhiên đã hướng dẫn họ trong cuộc sống | |
| and that it was important to live close to nature. và việc sống gần gũi với thiên nhiên là rất quan trọng. | |
| These and other ideas were expressed through teaching and writing. Những ý tưởng này và các ý tưởng khác đã được thể hiện thông qua việc giảng dạy và viết lách. | |
| Bronson Alcott was one of those who looked at the world in a new way. Bronson Alcott là một trong những người nhìn thế giới theo một cách mới. | |
| He looked for work as a teacher so that he could pass on his ideas to others. Ông tìm kiếm công việc giáo viên để có thể truyền đạt ý tưởng của mình cho những người khác. | |
| However, very few parents wanted Mr. Alcott to teach their children. Tuy nhiên, rất ít phụ huynh muốn ông Alcott dạy con cái của họ. | |
| And very few people were interested in hearing his speeches or reading his books. Và rất ít người quan tâm đến việc nghe các bài phát biểu hoặc đọc sách của ông. | |
| As a result, the Alcott family was very poor. Kết quả là, gia đình Alcott rất nghèo. | |
| Fortunately for Bronson, he married a very capable and energetic woman. May mắn cho Bronson, ông đã kết hôn với một người phụ nữ rất có năng lực và năng động. | |
| Mrs. Abigail Alcott helped to earn money to support the family Bà Abigail Alcott đã giúp kiếm tiền để nuôi gia đình | |
| and did most of the work involved in looking after the four Alcott girls. và làm hầu hết công việc liên quan đến việc chăm sóc bốn cô con gái của Alcott. | |
| The oldest daughter, Anna, was quiet and serious. Cô con gái lớn nhất, Anna, là người trầm tính và nghiêm túc. | |
| She rarely got into trouble and was a good helper at home. Cô hiếm khi gặp rắc rối và là một người giúp việc giỏi ở nhà. | |
| The second daughter was Louisa May Alcott, who became a writer. Cô con gái thứ hai là Louisa May Alcott, người sau này trở thành một nhà văn. | |
| She was adventurous and cared very little for rules. Cô thích phiêu lưu và rất ít quan tâm đến các quy tắc. | |
| She was always saying and doing things that got her into trouble. Cô luôn nói và làm những điều khiến cô gặp rắc rối. | |
| The third daughter, Elizabeth, was very kind and good-natured. Cô con gái thứ ba, Elizabeth, rất tốt bụng và tốt bụng. | |
| All the others loved her. Tất cả những người khác đều yêu quý cô. | |
| As a young woman, Elizabeth had a severe case of scarlet fever and never fully recovered. Khi còn trẻ, Elizabeth đã mắc phải căn bệnh sốt ban đỏ nghiêm trọng và không bao giờ hồi phục hoàn toàn. | |
| She died at age 23. Cô qua đời ở tuổi 23. | |
| The youngest sister, May, was talented, but she was rather spoiled. Cô em út, May, có tài năng, nhưng lại được nuông chiều quá mức. | |
| Because there was never enough money, the Alcott girls felt pressure to work at an early age. Vì không bao giờ có đủ tiền, các cô gái nhà Alcott cảm thấy áp lực phải làm việc từ khi còn nhỏ. | |
| But this did not stop them from having fun. Nhưng điều này không ngăn cản họ vui chơi. | |
| Louisa wrote little plays that she and her sisters performed at home. Louisa đã viết những vở kịch nhỏ mà cô và các chị em của mình biểu diễn ở nhà. | |
| They all enjoyed the woods and ponds around Concord, Massachusetts, Tất cả họ đều thích những khu rừng và ao hồ xung quanh Concord, Massachusetts, | |
| where they lived most of these years. nơi họ sống hầu hết những năm này. | |
| When they moved back to Boston in 1848, Khi họ chuyển về Boston vào năm 1848, | |
| Anna took a job looking after other people's children, Anna nhận công việc chăm sóc trẻ em của người khác, | |
| and Louisa looked after the house. và Louisa trông nom nhà cửa. | |
| Meanwhile, their mother worked outside the home. Trong khi đó, Mẹ của họ làm việc bên ngoài. | |
| While working on laundry or sewing, Louisa was thinking up stories. Trong khi giặt giũ hoặc may vá, Louisa đã nghĩ ra những câu chuyện. | |
| At night she would write them down. Vào ban đêm, cô ấy sẽ viết chúng ra. | |
| When she was eighteen, she began selling poems and stories to magazines. Khi cô mười tám tuổi, cô bắt đầu bán thơ và truyện cho các tạp chí. | |
| Within ten years, Louisa was earning a substantial income from writing. Trong vòng mười năm, Louisa đã kiếm được một khoản thu nhập đáng kể từ việc viết lách. | |
| One day her publisher suggested that she write a story for girls. Một ngày nọ, nhà xuất bản của cô đề nghị cô viết một câu chuyện dành cho các bé gái. | |
| At first Louisa didn't like the suggestion. Lúc đầu Louisa không thích lời đề nghị này. | |
| But when she started to write, the ideas came rapidly. Nhưng khi cô bắt đầu viết, những ý tưởng đến rất nhanh. | |
| Her book was based on her own family and her own childhood. Cuốn sách của cô dựa trên chính gia đình và tuổi thơ của cô. | |
| "Little Women" was published in 1868 and was an immediate success. "Những người phụ nữ nhỏ" được xuất bản vào năm 1868 và đã thành công ngay lập tức. | |
| The March family was very much like the Alcotts. Gia đình March rất giống với gia đình Alcott. | |
| Mrs. Alcott resembles "Marmee". Bà Alcott giống với "Marmee". | |
| "Meg" is like Anna, and "Jo" is like Louisa herself. "Meg" giống như Anna, và "Jo" giống như Bản thân Louisa. | |
| "Beth" is based on Elizabeth and "Amy" on May Alcott. "Beth" dựa trên Elizabeth và "Amy" trong May Alcott. | |
| Many of the situations in the book happened to the Alcott family. Nhiều tình huống trong truyện xảy ra với gia đình Alcott. | |
| Nonetheless, many characters and incidents were invented. Tuy nhiên, nhiều nhân vật và sự kiện đã được hư cấu. | |
| "Little Women" and its sequel opened up a new kind of writing for children. "Little Women" và phần tiếp theo đã mở ra một thể loại văn học mới cho thiếu nhi. | |
| While these books did have a moral, they were more lively and interesting than earlier children's writing. Mặc dù những cuốn sách này có bài học đạo đức, nhưng chúng sống động và thú vị hơn so với các tác phẩm thiếu nhi trước đó. | |
| "Little Women" inspired many writers later to write more realistic accounts of childhood. "Little Women" đã truyền cảm hứng cho nhiều nhà văn sau này viết những câu chuyện chân thực hơn về tuổi thơ. |