| Ireland is an island in the Atlantic Ocean just west of Britain. Ireland là một hòn đảo ở Đại Tây Dương, nằm ngay phía tây nước Anh. | |
| For much of its history, it has been an advantage to Ireland to be far from the mainland. Trong phần lớn lịch sử của mình, việc Ireland ở xa đất liền là một lợi thế. | |
| The Romans or the other early Empires never conquered Ireland. Người La Mã hay các Đế chế đầu tiên khác chưa bao giờ chinh phục Ireland. | |
| It was the remoteness of Ireland that helped preserve much of Christian and classical culture. Chính sự xa xôi của Ireland đã giúp bảo tồn phần lớn nền văn hóa Cơ đốc giáo và cổ điển. | |
| After the fall of the Roman Empire, wandering tribes destroyed much of what remained on the continent. Sau khi Đế chế La Mã sụp đổ, các bộ lạc du mục đã phá hủy phần lớn những gì còn sót lại trên lục địa. | |
| Finally, it was Ireland's turn to be invaded. Cuối cùng, đến lượt Ireland bị xâm lược. | |
| First, the Norsemen or Vikings attacked during the 800s and 900s. Đầu tiên, người Bắc Âu hay người Viking đã tấn công vào những năm 800 và 900. | |
| Then in the 1100s, the English invaded Ireland. Sau đó, vào những năm 1100, người Anh đã xâm lược Ireland. | |
| Since that time, there has always been an English presence in Ireland. Kể từ thời điểm đó, luôn có sự hiện diện của người Anh ở Ireland. | |
| The conflict between the English and the Irish grew worse in the 1500s. Xung đột giữa người Anh và người Ireland ngày càng trở nên tồi tệ hơn vào Những năm 1500. | |
| Then the English became Protestant, and the Irish remained Catholic. Sau đó, người Anh trở thành người theo đạo Tin lành, còn người Ireland vẫn theo đạo Công giáo. | |
| In the 1600s, Oliver Cromwell tried to make Ireland Protestant by driving out the Catholics and bringing in Protestant settlers. Vào những năm 1600, Oliver Cromwell đã cố gắng biến Ireland thành một quốc gia theo đạo Tin lành bằng cách trục xuất người Công giáo và đưa những người định cư theo đạo Tin lành vào. | |
| In the centuries following, Irish Catholics had very few rights in their own country. Trong những thế kỷ sau đó, người Ireland theo đạo Công giáo có rất ít quyền ở chính đất nước của họ. | |
| The Catholic Irish were not allowed to vote until 1829. Người Ireland theo đạo Công giáo không được phép bỏ phiếu cho đến năm 1829. | |
| Since Irish Catholics were not allowed to own land, Vì người Ireland theo đạo Công giáo không được phép sở hữu đất đai, | |
| they were poor tenant farmers. họ là những người nông dân tá điền nghèo khổ. | |
| They paid rent to the English landlords. Họ trả tiền thuê cho các địa chủ người Anh. | |
| The main food crop in the 1840s was potatoes. Cây lương thực chính trong những năm 1840 là khoai tây. | |
| When these became infected by blight, thousands of Irishmen starved. Khi khoai tây bị nhiễm bệnh dịch hạch, hàng ngàn người Ireland đã chết đói. | |
| Many others were evicted from their dwellings because they couldn't pay the rent. Nhiều người khác đã bị đuổi khỏi nhà vì họ không thể trả tiền thuê nhà. | |
| Hundreds of thousands of Irish took ship for North America. Hàng trăm ngàn người Ireland đã lên tàu đến Bắc Ireland Mỹ. | |
| The Catholic Irish preferred to go to the United States because Canada was under British influence. Người Ireland theo Công giáo thích đến Hoa Kỳ vì Canada chịu ảnh hưởng của Anh. | |
| However, many Protestant Irish went to Canada. Tuy nhiên, nhiều người Ireland theo Tin lành đã đến Canada. | |
| The influence of the Irish on North American culture has been very great in many areas. Ảnh hưởng của người Ireland đối với văn hóa Bắc Mỹ rất lớn ở nhiều khu vực. | |
| Prominent Irish-Americans include Presidents John F. Kennedy and Ronald Reagan. Những người Mỹ gốc Ireland nổi bật bao gồm Tổng thống John F. Kennedy và Ronald Reagan. | |
| Meanwhile, in Ireland itself, a strong independence movement developed. Trong khi đó, ngay tại Ireland, một phong trào độc lập mạnh mẽ đã phát triển. | |
| A rebellion against England in 1916 began a struggle that resulted in independence for most of Ireland. Một cuộc nổi loạn chống lại Anh vào năm 1916 đã bắt đầu một cuộc đấu tranh dẫn đến độc lập cho hầu hết Ireland. | |
| Some Protestant areas in Northern Ireland preferred to stay with England. Một số khu vực theo Tin lành ở Bắc Ireland thích ở lại với Anh. | |
| Republican groups such as the Irish Republican Army wanted to "liberate" the north from British rule. Các nhóm Cộng hòa như Quân đội Cộng hòa Ireland muốn "giải phóng" miền bắc khỏi sự cai trị của Anh. | |
| Nowadays, conflict between Protestants and Catholics is limited to these northern counties. Ngày nay, xung đột giữa người Tin lành và Công giáo chỉ giới hạn ở các quận phía bắc này. | |
| Constant attempts are being made to bring the conflict there to an end. Những nỗ lực liên tục đang được thực hiện để chấm dứt xung đột ở đó. | |
| Meanwhile, the Irish Republic, or Eire, has become prosperous again. Trong khi đó, Cộng hòa Ireland, hay Eire, đã trở nên thịnh vượng trở lại. | |
| It can sell its agricultural products to the European Common Market. Có thể bán các sản phẩm nông nghiệp của mình cho Thị trường chung châu Âu. | |
| Irish beer and whisky are sold all over the world. Bia và rượu whisky Ireland được bán trên toàn thế giới. | |
| Ireland is also becoming known for its high-tech industries. Ireland cũng đang trở nên nổi tiếng với các ngành công nghiệp công nghệ cao. | |
| Because of this relative prosperity, the population is increasing again, Nhờ sự thịnh vượng tương đối này, dân số đang tăng trở lại, | |
| after a century and a half of decline. sau một thế kỷ rưỡi suy giảm. | |
| The Irish differ from other people because the vast majority of Irishmen live away from their homeland. Người Ireland khác với những người khác vì đại đa số người Ireland sống xa quê hương của họ. | |
| However, this exodus from Ireland has helped to spread Irish music, culture and products around the world. Tuy nhiên, cuộc di cư khỏi Ireland này đã giúp truyền bá âm nhạc, văn hóa và sản phẩm Ireland trên toàn thế giới. | |
| On St. Patrick's Day (March 17th), nearly everyone becomes Irish for the day. Vào Ngày Thánh Patrick (17 tháng 3), hầu như mọi người đều trở thành người Ireland trong ngày đó. | |
| Then there is a great party with Celtic music, Sau đó là một bữa tiệc lớn với nhạc Celtic, | |
| Irish dancing, green beer and the wearing of the green. Khiêu vũ Ireland, bia xanh và mặc đồ xanh. |