| George Frederick Handel was a native of Germany and spoke with a German accent all his life. George Frederick Handel là người gốc Đức và nói giọng Đức suốt đời. | |
| Most of that life, however, was spent in London, England. Tuy nhiên, phần lớn cuộc đời ông sống ở London, Anh. | |
| As a young musician, Handel's sponsor was the Elector of Hanover. Khi còn là một nhạc sĩ trẻ, người đỡ đầu cho Handel là Tuyển hầu tước xứ Hanover. | |
| Later on, when the Elector became King George I of England, he continued to sponsor Handel. Sau này, khi Tuyển hầu tước trở thành Vua George I của Anh, ông vẫn tiếp tục đỡ đầu cho Handel. | |
| The young Handel went to Italy to study opera. Handel trẻ tuổi đã đến Ý để học opera. | |
| Opera had become a very fashionable entertainment for the upper classes. Opera đã trở thành một hình thức giải trí rất thời thượng dành cho tầng lớp thượng lưu. | |
| Handel traveled to England in 1711 and made an immediate success with his operas. Handel đã đến Anh vào năm 1711 và ngay lập tức thành công với các vở opera của mình. | |
| Queen Anne granted him a royal pension for life in 1713. Nữ hoàng Anne đã ban cho ông một khoản trợ cấp hoàng gia trọn đời vào năm 1713. | |
| Because of this initial success, Handel tried to start a permanent opera company in London. Nhờ thành công ban đầu này, Handel đã cố gắng thành lập một công ty opera thường trực ở London. | |
| But this failed and Handel lost money. Nhưng thất bại và Handel đã thua tiền bạc. | |
| Since operas used full stage settings with costumes, scenery and props, they were expensive to produce. Vì các vở opera sử dụng toàn bộ bối cảnh sân khấu với trang phục, bối cảnh và đạo cụ, nên việc sản xuất chúng rất tốn kém. | |
| Handel decided to produce oratorios in which the parts were simply sung without actions. Handel quyết định sáng tác những vở oratorio mà trong đó các phần chỉ được hát mà không có động tác. | |
| On August 22, 1741, Vào ngày 22 tháng 8 năm 1741, | |
| Handel began to work on his oratorio "The Messiah". Handel bắt đầu viết vở oratorio "Đấng Messiah". | |
| The text was made up of passages from the Bible relating to the birth, life and death of Jesus. Lời văn được tạo thành từ các đoạn Kinh thánh liên quan đến sự ra đời, cuộc đời và cái chết của Chúa Jesus. | |
| Handel worked on it feverishly, missing meals and going without sleep. Handel đã làm việc cật lực, bỏ bữa và không ngủ. | |
| He finished it 24 days later. Ông đã hoàn thành nó sau 24 ngày. | |
| When he was asked how he felt on completing it, Handel said, Khi được hỏi cảm giác của mình khi hoàn thành nó, Handel nói, | |
| "I thought I saw all Heaven before me, and the great God Himself". "Tôi nghĩ rằng tôi đã nhìn thấy toàn bộ Thiên đàng trước mắt mình, và chính Chúa vĩ đại". | |
| In the fall of 1741, Vào mùa thu năm 1741, | |
| Handel received an invitation from the Lord Lieutenant of Ireland to present operas and concerts there. Handel nhận được lời mời từ Lãnh chúa Ireland để trình bày các vở opera và hòa nhạc ở đó. | |
| Handel traveled from London to Dublin with his entire luggage and many of his singers. Handel đã đi từ London đến Dublin với toàn bộ hành lý và nhiều ca sĩ của mình. | |
| However, in order to rehearse on the way, he had to hire local people to fill in. Tuy nhiên, để tập dượt trên đường đi, ông phải thuê người địa phương thay thế. | |
| Once, the composer soundly criticized one local singer who failed to meet his standards. Có lần, nhà soạn nhạc đã chỉ trích gay gắt một ca sĩ địa phương không đạt tiêu chuẩn của mình. | |
| Handel was warmly received in Dublin, where his concerts were sold out. Handel được chào đón nồng nhiệt ở Dublin, nơi vé xem hòa nhạc của ông đều bán hết. | |
| Even his rehearsals were considered newsworthy by the local papers. Ngay cả các buổi tập dượt của ông cũng được các tờ báo địa phương coi là đáng đưa tin. | |
| "The Messiah" was first publicly performed on April 13, 1742. "Đấng Messiah" được trình diễn công khai lần đầu tiên vào ngày 13 tháng 4 năm 1742. | |
| Seven hundred people squeezed into a 600-seat theatre to hear it. Bảy trăm người chen chúc trong một nhà hát 600 chỗ ngồi để nghe. | |
| A notice had requested that ladies attend in hoopless skirts, Một thông báo yêu cầu phụ nữ phải mặc váy không gọng, | |
| and that gentlemen come without their swords. và các quý ông phải không mang kiếm. | |
| A Dublin paper reported, Một tờ báo Dublin đưa tin, | |
| "Words are wanting to express the exquisite delight it afforded to the admiring crowded audience". "Không từ ngữ nào có thể diễn tả hết niềm vui sướng tột độ nó đã dành cho khán giả đông đúc ngưỡng mộ". | |
| All proceeds were donated to charity, as the church choirs had refused to participate except on those conditions. Toàn bộ số tiền thu được đã được quyên góp cho tổ chức từ thiện, vì các ca đoàn nhà thờ đã từ chối tham gia trừ khi đáp ứng những điều kiện đó. | |
| Handel returned to London in August 1742 Handel trở lại London vào tháng 8 năm 1742 | |
| and prepared the oratorio for the London stage. và chuẩn bị bản oratorio cho sân khấu London. | |
| "The Messiah" made its London debut on March 23, 1743, with King George II in the audience. "The Messiah" ra mắt tại London vào ngày 23 tháng 3 năm 1743, với sự tham dự của Vua George II. | |
| It was during the Hallelujah Chorus that the King jumped to his feet and so initiated a tradition that has lasted ever since. Chính trong phần Hallelujah Chorus, Nhà vua đã nhảy dựng lên và khởi xướng một truyền thống kéo dài cho đến nay. | |
| With such oratories, Handel was able to re-establish his popularity and restore his finances in London. Với những buổi oratorio như vậy, Handel đã có thể khôi phục lại danh tiếng và khôi phục lại tài chính của mình ở London. | |
| "The Messiah" continued to be performed. After conducting it on April 6, 1759, "The Messiah" tiếp tục được biểu diễn. Sau khi chỉ huy vào ngày 6 tháng 4 năm 1759, | |
| the old composer collapsed and had to be carried home. He died eight days later. nhà soạn nhạc già đã ngã quỵ và phải được đưa về nhà. Ông qua đời tám ngày sau đó. | |
| "The Messiah" remains Handel's most popular work, combining wonderful music with inspiring religious sentiments. "The Messiah" vẫn là tác phẩm phổ biến nhất của Handel, kết hợp âm nhạc tuyệt vời với những tình cảm tôn giáo đầy cảm hứng. | |
| The Biblical text speaks of hope and salvation, and the music allows the text to soar into angelic songs. Văn bản Kinh thánh nói về hy vọng và sự cứu rỗi, và âm nhạc cho phép văn bản bay bổng thành những bài ca thiên thần. |