| George W. Bush Jr. was inaugurated as the 43rd President of the United States on January 20 2001. George W. Bush Jr. nhậm chức Tổng thống thứ 43 của Hoa Kỳ vào ngày 20 tháng 1 năm 2001. | |
| Of course, people knew that he was the son of the 41st President, George H. W. Bush. Tất nhiên, mọi người đều biết rằng ông là con trai của Tổng thống thứ 41, George H. W. Bush. | |
| He had also been Governor of Texas since 1994. Ông cũng là Thống đốc Texas từ năm 1994. | |
| However, aside from this, he was not very well known outside of Texas. Tuy nhiên, ngoài điều này ra, ông không được biết đến nhiều bên ngoài Texas. | |
| Why then did so many people want him to run for president in 2000? Vậy tại sao lại có nhiều người muốn ông ra tranh cử tổng thống vào năm 2000? | |
| Many republicans thought that the democrats could be defeated in 2000. Nhiều đảng viên Cộng hòa nghĩ rằng đảng Dân chủ có thể bị đánh bại vào năm 2000. | |
| But they themselves lacked a candidate with strong appeal. Nhưng bản thân họ lại thiếu một ứng cử viên có sức hấp dẫn mạnh mẽ. | |
| As the election approached, leading republicans worried about whom to support. Khi cuộc bầu cử đến gần, những đảng viên Cộng hòa hàng đầu lo lắng về việc nên ủng hộ ai. | |
| Some of the most powerful republicans were state governors. Một số đảng viên Cộng hòa quyền lực nhất là thống đốc tiểu bang. | |
| They began to look around at each other for a possible candidate. Họ bắt đầu nhìn nhau để tìm một ứng cử viên tiềm năng. | |
| Most eyes turned to George W. Bush, the Governor of Texas. Hầu hết mọi ánh mắt đều đổ dồn về George W. Bush, Thống đốc Texas. | |
| In November 1998, Bush was re-elected as Governor by an impressive margin. Vào tháng 11 năm 1998, Bush được tái đắc cử Thống đốc với tỷ lệ chênh lệch ấn tượng. | |
| By now, Bush was the leading republican candidate in the polls. Đến lúc này, Bush là ứng cử viên hàng đầu của đảng Cộng hòa trong các cuộc thăm dò. | |
| Of course, one advantage that Governor Bush had was a familiar name. Tất nhiên, một lợi thế mà Thống đốc Bush có được là một cái tên quen thuộc. | |
| In fact, when he did well in some early polls, it is likely that some people really voted for his father. Trên thực tế, khi ông thể hiện tốt trong một số cuộc thăm dò ban đầu, có khả năng một số người thực sự đã bỏ phiếu cho cha ông. | |
| They thought that George H. W. Bush was running again. Họ nghĩ rằng George H. W. Bush sẽ tái tranh cử. | |
| The Bush family was able to swing a lot of support to George W. Gia đình Bush đã có thể xoay chuyển được rất nhiều sự ủng hộ cho George W. | |
| It also helped that his brother, Jeb, was now Governor of Florida. Một điều nữa là anh trai ông, Jeb, lúc này đã là Thống đốc Florida. | |
| Parents George and Barbara were both born in eastern United States. Cha mẹ George và Barbara đều sinh ra ở miền đông Hoa Kỳ. | |
| But in 1948, George moved to Texas where he made a fortune in the oil business. Nhưng vào năm 1948, George chuyển đến Texas, nơi ông kiếm được một gia tài kinh doanh dầu mỏ. | |
| He went into politics in the 1960s and 70s and served in a number of important positions. Ông tham gia chính trị vào những năm 1960 và 1970 và giữ nhiều chức vụ quan trọng. | |
| He was Ronald Reagan's Vice President from 1981 to 1989, Ông là Phó Tổng thống của Ronald Reagan từ năm 1981 đến 1989, | |
| and President from 1989 to 1993. và Tổng thống từ năm 1989 đến 1993. | |
| George W. was born in 1946, the oldest of the Bush children. George W. sinh năm 1946, là con cả trong gia đình Bush. | |
| Three more brothers and two sisters were also born. Ba anh trai và hai chị gái nữa cũng được sinh ra. | |
| The youngest sister died of leukemia as a child. Người chị út mất vì bệnh bạch cầu khi còn nhỏ. | |
| George W. attended the same prestigious eastern colleges as his father. George W. theo học cùng trường đại học danh tiếng ở miền Đông như cha mình. | |
| Then he came back to Texas and was a fighter pilot with the Texas Air National Guard. Sau đó, ông trở về Texas và trở thành phi công chiến đấu của Lực lượng Vệ binh Quốc gia Không quân Texas. | |
| During the early '70s he wandered from place to place, trying different jobs. Vào đầu những năm 70, ông lang thang từ nơi này sang nơi khác, thử nhiều công việc khác nhau. | |
| After attending Harvard Business School from 1972 to 1975, Sau khi theo học Trường Kinh doanh Harvard từ năm 1972 đến 1975, | |
| he came back to Texas and started his own oil exploration company. ông trở về Texas và thành lập công ty thăm dò dầu mỏ của riêng mình. | |
| Although it wasn't as profitable as his father's company, Mặc dù công ty không sinh lời nhiều như công ty của cha mình, | |
| he eventually sold his stock shares for a considerable amount of money. cuối cùng ông đã bán cổ phần của mình để kiếm được một khoản tiền đáng kể. | |
| In 1978, he ran for the Senate of the United States but was defeated. Năm 1978, ông ra tranh cử vào Thượng viện Hoa Kỳ nhưng đã bị đánh bại. | |
| He became closely involved in his father's campaign for president in 1988. Ông đã tham gia chặt chẽ vào chiến dịch tranh cử tổng thống của cha mình vào năm 1988. | |
| Here he developed a lot of the political skills he was later able to use to run for office himself. Tại đây, ông đã phát triển rất nhiều kỹ năng chính trị mà sau này ông có thể sử dụng để tự mình ra tranh cử. | |
| In 1989, back in Texas, George W. organized a group that bought the Texas Rangers baseball team. Năm 1989, trở lại Texas, George W. đã tổ chức một nhóm mua lại đội bóng chày Texas Rangers. | |
| He later sold the team in 1998 and made a $14 million profit. Sau đó, ông đã bán đội vào năm 1998 và kiếm được 14 triệu đô la lợi nhuận. | |
| In 1994, he surprised the political world by defeating the incumbent Governor of Texas. Năm 1994, ông đã làm cả thế giới chính trị ngạc nhiên khi đánh bại Thống đốc đương nhiệm của Texas. | |
| As Governor, he pushed ahead with an energetic program, Như Thống đốc, ông đã thúc đẩy một chương trình đầy năng lượng, | |
| which reflected neo-conservative values. phản ánh các giá trị tân bảo thủ. | |
| However, George W. did not appear as an ideologist to people. Tuy nhiên, George W. không xuất hiện như một nhà tư tưởng đối với mọi người. | |
| Even his opponents were willing to work with him. Ngay cả những đối thủ của ông cũng sẵn sàng hợp tác với ông. | |
| When he ran for president in 2000, Bush described himself as a "compassionate conservative". Khi tranh cử tổng thống năm 2000, Bush tự mô tả mình là một "người bảo thủ giàu lòng trắc ẩn". | |
| Only time will tell how successful Bush will be as U.S. President. Chỉ có thời gian mới có thể trả lời Bush sẽ thành công như thế nào với tư cách là Tổng thống Hoa Kỳ. |