| New Zealand is a country that is located in the South Pacific ocean. New Zealand là một quốc gia nằm ở Nam Thái Bình Dương. | |
| The country is made up of two large islands, Quốc gia này bao gồm hai hòn đảo lớn, | |
| the North Island and the South Island, Đảo Bắc và Đảo Nam, | |
| which are separated by a narrow channel of water. được ngăn cách bởi một eo biển hẹp. | |
| Although New Zealand has many beautiful mountains and forests, Mặc dù New Zealand có nhiều núi và rừng tuyệt đẹp, | |
| much of the land is used for farming. phần lớn đất đai được sử dụng để canh tác. | |
| In fact, New Zealand has almost 70 million sheep, but only 4 million people! Trên thực tế, New Zealand có gần 70 triệu con cừu, nhưng chỉ có 4 triệu người! | |
| New Zealand's farms are also famous for their delicious fruit, especially apples and kiwi fruit. Các trang trại của New Zealand cũng nổi tiếng với các loại trái cây ngon, đặc biệt là táo và kiwi. | |
| About 10% of the people who live in New Zealand belong to an ethnic group called the Maori. Khoảng 10% người dân sống ở New Zealand thuộc một nhóm dân tộc gọi là người Maori. | |
| The Maori came to New Zealand by boats from small Polynesian islands. Người Maori đến New Zealand bằng thuyền từ các đảo nhỏ của Polynesia. | |
| They arrived about 1000 years ago, Họ đến đây khoảng 1000 năm trước, | |
| and lived by farming, hunting, and fishing. và sống bằng nông nghiệp, săn bắn và đánh cá. | |
| About 200 years ago, many more people came to New Zealand. Khoảng 200 năm trước, nhiều người đã đến New Zealand. | |
| These people were from the British Isles, Những người này đến từ Quần đảo Anh, | |
| and they came to New Zealand to begin farms. và họ đến New Zealand để bắt đầu làm nông. | |
| Today, most of the people of New Zealand are descended from people who came from Britain. Ngày nay, hầu hết người dân New Zealand là hậu duệ của những người đến từ Anh. | |
| During the 19th century, some wars started between the Maori and the British settlers. Trong thế kỷ 19, một số cuộc chiến đã nổ ra giữa người Maori và những người định cư Anh. | |
| After years of fighting, the two sides signed a treaty to end the wars. Sau nhiều năm giao tranh, hai bên đã ký một hiệp ước chấm dứt chiến tranh. | |
| Today the Maori have achieved equal rights, Ngày nay, người Maori đã đạt được quyền bình đẳng, | |
| but there are still some disagreements about land ownership. nhưng vẫn còn một số bất đồng về quyền sở hữu đất đai. | |
| In recent years, many more people have come to New Zealand, Trong những năm gần đây, nhiều người đã đến New Zealand, | |
| mostly from Asian countries and from other Pacific Islands. chủ yếu đến từ các nước châu Á và từ các đảo Thái Bình Dương khác. | |
| There are three large cities in New Zealand. Có ba thành phố lớn ở New Zealand. | |
| Auckland is the largest city, with more than 1 million people. Auckland là thành phố lớn nhất, với hơn 1 triệu people. | |
| It is located in the northern part of North Island. Nằm ở phía bắc của Đảo Bắc. | |
| The capital city of New Zealand is Wellington. Thủ đô của New Zealand là Wellington. | |
| It is located in the southern part of the North Island. Nằm ở phía nam của Đảo Bắc. | |
| The largest city of the South Island is Christchurch. Thành phố lớn nhất của Đảo Nam là Christchurch. | |
| The cities of New Zealand are very modern and clean. Các thành phố của New Zealand rất hiện đại và sạch sẽ. | |
| Many tourists enjoy visiting the cities of New Zealand, Nhiều khách du lịch thích tham quan các thành phố của New Zealand, | |
| but they also enjoy the beautiful countryside. nhưng họ cũng thích vùng nông thôn xinh đẹp. | |
| New Zealand is an excellent place for outdoor recreation, such as climbing or walking. New Zealand là một nơi tuyệt vời cho các hoạt động giải trí ngoài trời, chẳng hạn như leo núi hoặc đi bộ. | |
| Most of New Zealand has a mild, or temperate, climate. Phần lớn New Zealand có khí hậu ôn hòa hoặc ôn đới. | |
| The summer is not very hot, and the winter is not very cold. Mùa hè không quá nóng và mùa đông không quá lạnh. | |
| Because New Zealand is in the southern part of the world, Vì New Zealand nằm ở phía nam của thế giới, | |
| summer begins in December and winter begins in June. mùa hè bắt đầu vào tháng 12 và mùa đông bắt đầu vào tháng 6. | |
| The South Island is cooler than the North Island, Đảo Nam mát hơn Đảo Bắc Đảo, | |
| but both islands have similar amounts of rain. nhưng cả hai đảo đều có lượng mưa tương tự nhau. | |
| This rain gives the fields and forests of New Zealand a beautiful green colour. Lượng mưa này mang đến cho những cánh đồng và khu rừng ở New Zealand một màu xanh tươi đẹp. | |
| Each year, many tourists visit New Zealand, Hàng năm, nhiều khách du lịch đến thăm New Zealand, | |
| to experience the beautiful countryside and the interesting cultures of its people. để trải nghiệm vùng nông thôn xinh đẹp và nền văn hóa thú vị của người dân nơi đây. |