| One of the most dramatic moments in golf occurred on April 13, 1997. Một trong những khoảnh khắc ấn tượng nhất trong môn golf diễn ra vào ngày 13 tháng 4 năm 1997. | |
| On that day, Eldrick "Tiger" Woods, at the young age of 21, Vào ngày hôm đó, Eldrick "Tiger" Woods, ở độ tuổi 21, | |
| won the prestigious Masters golf tournament. đã giành chiến thắng tại giải đấu golf danh giá Masters. | |
| Not only was Woods the youngest ever to perform the feat, Woods không chỉ là người trẻ nhất từng thực hiện được kỳ tích này, | |
| Woods' score of 270 set a record for the tournament. Điểm số 270 của Woods đã lập kỷ lục cho giải đấu. | |
| His victory was also seen by many as a symbolic victory over years of racism in the sport of golf, Chiến thắng của anh cũng được nhiều người coi là chiến thắng mang tính biểu tượng cho nhiều năm phân biệt chủng tộc trong môn golf, | |
| and U.S society in general. và xã hội Hoa Kỳ nói chung. | |
| Woods' victory in 1997 came just two days after the fiftieth anniversary of the day American baseball players Chiến thắng của Woods năm 1997 diễn ra chỉ hai ngày sau lễ kỷ niệm 50 năm ngày các cầu thủ bóng chày Mỹ | |
| broke the color barrier in professional baseball. phá vỡ rào cản màu da trong bóng chày chuyên nghiệp. | |
| Also, Woods' victory came in a sport long recognized for racial exclusion. Ngoài ra, chiến thắng của Woods đến trong một môn thể thao từ lâu đã được công nhận là phân biệt chủng tộc loại trừ. | |
| The Augusta National Golf Club excluded blacks from playing in the Masters tournament until 1975, Câu lạc bộ Golf Quốc gia Augusta đã cấm người da đen tham gia giải đấu Masters cho đến năm 1975, | |
| and the Professional Golfers Association only removed its "Caucasians only" rule in 1961. và Hiệp hội Golf Chuyên nghiệp chỉ gỡ bỏ quy định "chỉ dành cho người da trắng" vào năm 1961. | |
| Woods was born in the state of Florida in 1975. Woods sinh ra tại tiểu bang Florida vào năm 1975. | |
| He rose to fame quickly, winning the US amateur tournament from 1994 to 1996, Anh nhanh chóng nổi tiếng khi giành chiến thắng tại giải đấu nghiệp dư Hoa Kỳ từ năm 1994 đến 1996, | |
| National Collegiate Athletic Association champion in 1996, Nhà vô địch Hiệp hội Thể thao Đại học Quốc gia năm 1996, | |
| and US Junior championship from 1991 to 1993. và chức vô địch Giải trẻ Hoa Kỳ từ năm 1991 đến 1993. | |
| In the first year that Woods turned professional, Trong năm đầu tiên Woods chuyển sang chơi chuyên nghiệp, | |
| it is estimated that over $650 million (U.S.) in extra revenue was generated in golf. ước tính đã tạo ra hơn 650 triệu đô la (Mỹ) doanh thu bổ sung từ golf. | |
| Television ratings soared in the sport, Tỷ lệ người xem truyền hình tăng vọt trong môn thể thao này, | |
| and the Professional Golfers Association negotiated huge contracts và Hiệp hội Golf Chuyên nghiệp đã đàm phán được những hợp đồng khổng lồ hợp đồng | |
| with American television networks as a result of Woods' fame. với các mạng lưới truyền hình Mỹ nhờ danh tiếng của Woods. | |
| Woods has also negotiated record-breaking private sponsorship deals with major firms such as Nike, Woods cũng đã đàm phán các hợp đồng tài trợ tư nhân phá kỷ lục với các công ty lớn như Nike, | |
| Buick, Titleist, American Express, and many others. Buick, Titleist, American Express và nhiều công ty khác. | |
| In fact, Woods negotiated deals in the millions even before he turned professional. Trên thực tế, Woods đã đàm phán các hợp đồng lên tới hàng triệu đô la ngay cả trước khi anh trở thành vận động viên chuyên nghiệp. | |
| Truly an international sports celebrity, Thực sự là một người nổi tiếng trong thể thao quốc tế, | |
| Woods sees himself as someone destined not only to be a great athlete, Woods tự coi mình là người không chỉ được định sẵn để trở thành một vận động viên vĩ đại, | |
| but also a person who will have some significant social or political impact on the world. mà còn là một người sẽ có tác động xã hội hoặc chính trị đáng kể đến thế giới. | |
| It is not clear, however, what that impact will be. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ tác động đó sẽ như thế nào. | |
| But there is little question that he will be one of the, if not the, richest athletes in history. Nhưng không có gì nghi ngờ rằng anh sẽ là một trong những, nếu không muốn nói là, vận động viên giàu nhất trong lịch sử. | |
| Woods is destined not just to be a multi-millionaire, but a billionaire. Woods được định sẵn không chỉ là một triệu phú mà còn là một tỷ phú. | |
| Heralded by some as the first black champion in a traditionally racially secluded sport, Được một số người ca ngợi là nhà vô địch da đen đầu tiên trong một quốc gia vốn tách biệt về chủng tộc thể thao, | |
| he has also been received more cautiously by those who see the limitations of using black sports stars as role models for youth. anh ấy cũng được đón nhận thận trọng hơn bởi những người cho rằng việc sử dụng các ngôi sao thể thao da đen làm hình mẫu cho giới trẻ là hạn chế. | |
| Only a tiny fraction of African Americans have even a remote chance of becoming sports stars in any sport, especially golf. Chỉ một phần rất nhỏ người Mỹ gốc Phi có cơ hội dù rất nhỏ để trở thành ngôi sao thể thao ở bất kỳ môn thể thao nào, đặc biệt là golf. | |
| The odds, in fact, are so small that there is a much greater chance of winning a lottery. Trên thực tế, tỷ lệ này rất nhỏ đến mức khả năng trúng số còn cao hơn nhiều. | |
| However, by some accounts as many as 80% of African American youth Tuy nhiên, theo một số nguồn tin, có tới 80% thanh thiếu niên người Mỹ gốc Phi | |
| aspire to make a living from playing sports. khao khát kiếm sống bằng nghề thể thao. | |
| Meanwhile, 45% of African American children live below the poverty line in the U.S. Trong khi đó, 45% trẻ em người Mỹ gốc Phi sống dưới mức nghèo khổ ở Hoa Kỳ | |
| If the trajectory of Woods' career continue on its current path, Nếu sự nghiệp của Woods tiếp tục theo hướng hiện tại, | |
| it is possible he will satisfy his father's wishes for Tiger: thì có thể anh ấy sẽ thực hiện được mong muốn của cha mình là Tiger: | |
| "to make an impact on the world, it will be spiritual and humanitarian and will transcend the world of golf". "tạo ra tác động đến thế giới, đó sẽ là tác động về mặt tinh thần và nhân đạo và sẽ vượt ra ngoài thế giới golf". |