| The story of Anne Sullivan and Helen Keller is the story of a dedicated teacher and an eager student. Câu chuyện về Anne Sullivan và Helen Keller là câu chuyện về một giáo viên tận tụy và một học sinh ham học hỏi. | |
| This story is very remarkable and inspiring because the teaching was done without sight and without sound. Câu chuyện này rất đáng chú ý và truyền cảm hứng vì việc giảng dạy được thực hiện mà không cần nhìn và không cần nghe. | |
| Helen Keller was born in the American state of Alabama in 1880. Helen Keller sinh ra tại tiểu bang Alabama của Hoa Kỳ vào năm 1880. | |
| She was a happy and healthy baby, but before she reached the age of two, Cô là một đứa trẻ khỏe mạnh và vui vẻ, nhưng trước khi lên hai tuổi, | |
| she was struck by a severe fever. cô bị sốt nặng. | |
| As a result of this fever, she became both deaf and blind. Hậu quả của cơn sốt này là cô bị điếc và mù. | |
| After her illness, the young Helen Keller learned to use her other senses. Sau khi bị bệnh, cô bé Helen Keller đã học cách sử dụng các giác quan khác của mình. | |
| For example, she touched other people's hands to figure out what they were doing. Ví dụ, cô chạm vào tay người khác để đoán xem họ đang làm gì. | |
| In this way, she also learned that people could communicate by moving their lips. Bằng cách này, cô cũng học được rằng mọi người có thể giao tiếp bằng cách cử động môi. | |
| Helen could not talk; Helen không thể nói; | |
| instead, she communicated with her family by making sign movements with her hands and body. thay vào đó, cô giao tiếp bằng gia đình cô bằng cách thực hiện các cử động ký hiệu bằng tay và cơ thể. | |
| However, Helen became very frustrated by her inability to see, hear, and talk. Tuy nhiên, Helen trở nên rất thất vọng vì không thể nhìn, nghe và nói. | |
| She often became very angry and had many "temper tantrums". Cô thường trở nên rất tức giận và có nhiều "cơn giận dữ". | |
| When Helen Keller was six years old, her family took her to see Dr. Alexander Graham Bell, Khi Helen Keller lên sáu tuổi, gia đình đã đưa cô đến gặp Tiến sĩ Alexander Graham Bell, | |
| who was an expert on educating deaf children. một chuyên gia về giáo dục trẻ em khiếm thính. | |
| (This man was also famous for inventing the telephone). (Người đàn ông này cũng nổi tiếng vì đã phát minh ra điện thoại). | |
| As a result of this visit, Helen's parents hired a tutor for their daughter. Sau chuyến thăm này, cha mẹ Helen đã thuê một gia sư cho con gái của họ. | |
| The tutor was a very intelligent deaf woman named Anne Sullivan. Gia sư là một phụ nữ khiếm thính rất thông minh tên là Anne Sullivan. | |
| At first, it was difficult to teach Helen because she still made many angry outbursts. Lúc đầu, rất khó để dạy Helen vì cô vẫn còn nhiều cơn giận dữ. | |
| Gradually, Anne Sullivan gained Helen's trust. Dần dần, Anne Sullivan đã chiếm được lòng tin của Helen. | |
| One day, Anne began to teach Helen to communicate. Một ngày nọ, Anne bắt đầu dạy Helen giao tiếp. | |
| Anne took Helen to a well and pumped some water onto Helen's hand. Anne đưa Helen đến một cái giếng và bơm một ít nước lên tay Helen. | |
| Then, Anne used her finger to write the letters "WATER" onto Helen's hand. Sau đó, Anne dùng ngón tay viết các chữ cái "WATER" lên tay Helen. | |
| By repeating this, Anne was able to teach Helen how to write the word "water". Bằng cách lặp lại điều này, Anne đã có thể dạy Helen cách viết từ "water". | |
| As soon as Helen learned that things could be named in this way, Ngay khi Helen biết rằng mọi thứ có thể được gọi tên theo cách này, | |
| she wanted to learn the names of many other objects and actions. cô bé muốn học tên của nhiều đồ vật và hành động khác. | |
| She was curious about many things, and learned a great number of words. Cô bé tò mò về nhiều thứ và đã học được rất nhiều từ. | |
| She also learned to read by using the Braille alphabet. Cô bé cũng học đọc bằng cách sử dụng bảng chữ cái Braille. | |
| This alphabet allows the reader to feel letters and words, Bảng chữ cái này cho phép người đọc cảm nhận các chữ cái và từ, | |
| which are represented by bumps on a page. được thể hiện bằng các vết lồi trên trang giấy. | |
| Also, Helen learned to talk by feeling and then copying the movements of people's mouths. Ngoài ra, Helen học nói bằng cách cảm nhận và sau đó bắt chước chuyển động của miệng mọi người. | |
| When Helen Keller was 16 years old, Anne Sullivan went with her to college. Khi Helen Keller 16 tuổi, Anne Sullivan đã đi học đại học cùng cô. | |
| Anne acted as Helen's interpreter, and Helen was very successful in her studies. Anne đóng vai trò là thông dịch viên của Helen, và Helen là rất thành công trong học tập. | |
| After her graduation, Helen dedicated her life to improving conditions for the blind, the deaf, and the poor. Sau khi tốt nghiệp, Helen đã cống hiến cả cuộc đời mình để cải thiện điều kiện sống cho người mù, người điếc và người nghèo. | |
| Anne Sullivan died in 1936 and was remembered as the "Miracle Worker" for her triumph in educating Helen Keller. Anne Sullivan mất năm 1936 và được nhớ đến như "Người làm phép lạ" vì chiến công trong việc giáo dục Helen Keller. | |
| After Anne's death, Helen continued to give lectures in countries around the world, Sau khi Anne mất, Helen vẫn tiếp tục thuyết trình ở nhiều quốc gia trên khắp thế giới, | |
| and was active in many political causes. và tích cực tham gia nhiều hoạt động chính trị. | |
| She met with presidents and prime ministers, and helped to improve conditions for people who were deaf or blind. Bà đã gặp gỡ các tổng thống và thủ tướng, và giúp cải thiện điều kiện sống cho những người khiếm thính hoặc khiếm thị. | |
| At the time of her death, in 1968, Helen Keller was one of the most admired people in the world. Vào thời điểm bà qua đời, năm 1968, Helen Keller là một trong những người được ngưỡng mộ nhất trên thế giới. |