| In most English-speaking countries, a person who is accused of a crime has the right to a "trial by jury". Ở hầu hết các quốc gia nói tiếng Anh, người bị buộc tội có quyền được "xét xử bằng bồi thẩm đoàn". | |
| In a trial by jury, the guilt or innocence of the accused person Trong xét xử bằng bồi thẩm đoàn, tội lỗi hay sự vô tội của bị cáo | |
| is decided by a group of 12 people, called jurors, được quyết định bởi một nhóm 12 người, được gọi là bồi thẩm đoàn, | |
| who must listen to the evidence about the case. những người phải lắng nghe bằng chứng về vụ án. | |
| The idea of a trial by jury is over 800 years old, Ý tưởng về xét xử bằng bồi thẩm đoàn đã có từ hơn 800 năm trước, | |
| but there was a time when criminal cases were decided in other ways. nhưng đã có thời điểm các vụ án hình sự được quyết định theo những cách khác. | |
| Today, many of these methods seem ridiculous and cruel. Ngày nay, nhiều phương pháp trong số này có vẻ lố bịch và tàn nhẫn. | |
| Many accused people were forced to undergo a trial by ordeal. Nhiều bị cáo đã bị buộc phải trải qua một phiên tòa thử thách. | |
| There were several different kinds of this trial. Có một số loại phiên tòa khác nhau. | |
| For example, in the ordeal by fire, Ví dụ, trong phiên tòa thử thách bằng lửa, | |
| an accused man was forced to carry a red-hot piece of iron in his hand. một người đàn ông bị buộc phải mang một miếng sắt nóng đỏ trong người tay. | |
| People believed that if the man were innocent then the gods would protect him, Người ta tin rằng nếu người đàn ông vô tội thì các vị thần sẽ bảo vệ anh ta, | |
| and his hand would not be burned or blistered by the iron. và bàn tay của anh ta sẽ không bị bỏng hoặc phồng rộp bởi sắt. | |
| Another form of the trial by ordeal was the ordeal by combat. Một hình thức khác của thử thách bằng thử thách là thử thách bằng chiến đấu. | |
| If one person accused another of a crime, Nếu một người buộc tội người khác phạm tội, | |
| they would be forced to fight each other with some weapon. họ sẽ bị buộc phải chiến đấu với nhau bằng một số vũ khí. | |
| People believed that the gods would help the man who was right Người ta tin rằng các vị thần sẽ giúp đỡ người đàn ông đúng | |
| and allow him to win the fight. và cho phép anh ta chiến thắng trong cuộc chiến. | |
| Yet another kind of ordeal was the ordeal by water. Một loại thử thách khác là thử thách bằng nước. | |
| If a woman was accused of a crime, such as witchcraft, Nếu một người phụ nữ bị buộc tội phạm tội, | |
| she might be thrown into a river with rocks attached to her. cô ấy có thể bị ném xuống sông với đá gắn vào người. | |
| People believed that the gods would help an innocent woman and allow her to float on the water. Người ta tin rằng các vị thần sẽ giúp đỡ một người phụ nữ vô tội và cho phép cô ấy nổi trên mặt nước. | |
| Gradually, people realized that the trial by ordeal was a completely worthless way to judge a person's innocence or guilt. Dần dần, mọi người nhận ra rằng thử thách bằng thử thách là một cách hoàn toàn vô giá trị để phán xét sự vô tội hay có tội của một người. | |
| They wanted a less barbaric way to decide criminal cases. Họ muốn có một cách ít man rợ hơn để quyết định các vụ án hình sự. | |
| During the twelfth century, a new method was introduced by one of the kings of England, Henry the Second. Trong thế kỷ thứ mười hai, một phương pháp mới đã được một trong những vị vua của Anh, Henry II, giới thiệu. | |
| Henry said that criminal cases should be decided by the opinions of twelve honest men Henry nói rằng các vụ án hình sự nên được quyết định bởi ý kiến của mười hai người đàn ông trung thực | |
| who knew about the crime, the victim, and the accused person. những người biết về tội ác, nạn nhân và người bị buộc tội. | |
| This was the beginning of trial by jury in English-speaking countries, Đây là khởi đầu của xét xử bằng bồi thẩm đoàn ở các nước nói tiếng Anh, | |
| and the method soon became very popular. và phương pháp này nhanh chóng trở nên rất phổ biến. | |
| People trusted this new method much more than they trusted the old methods. Mọi người tin tưởng phương pháp mới này nhiều hơn so với các phương pháp cũ. | |
| Later, the system of trial by jury changed somewhat. Sau đó, hệ thống xét xử bằng bồi thẩm đoàn đã thay đổi phần nào. | |
| Instead of having a jury of twelve men and women who knew about the crime, Thay vì có một bồi thẩm đoàn gồm mười hai nam và nữ biết về tội ác, | |
| juries were chosen so that the twelve people did not know anything about the crime. bồi thẩm đoàn đã được chọn sao cho mười hai người không biết gì về tội ác. | |
| This change ensures that the jurors do not have any bias or prejudice about the case. Sự thay đổi này đảm bảo rằng các bồi thẩm viên không phải bất kỳ sự thiên vị hoặc định kiến nào về vụ án. | |
| When jurors do not know any of the people involved in the case, Khi bồi thẩm đoàn không biết bất kỳ người nào liên quan đến vụ án, | |
| their decisions are more likely to be fair and accurate. quyết định của họ có nhiều khả năng sẽ công bằng và chính xác hơn. | |
| Today, citizens in many countries are called occasionally for jury duty. Ngày nay, công dân ở nhiều quốc gia đôi khi được triệu tập làm nhiệm vụ bồi thẩm đoàn. | |
| This can be inconvenient for people who are busy with their work and family life. Điều này có thể gây bất tiện cho những người bận rộn với công việc và cuộc sống gia đình. | |
| However, many men and women are willing to serve on juries Tuy nhiên, nhiều nam giới và phụ nữ sẵn sàng tham gia bồi thẩm đoàn | |
| because of a feeling of responsibility to society. vì cảm giác có trách nhiệm với xã hội. | |
| The use of juries in criminal cases helps to ensure that justice is done. Việc sử dụng bồi thẩm đoàn trong các vụ án hình sự giúp đảm bảo công lý được thực thi. |