| My advice to a student from a foreign country would be to talk, talk, talk. Lời khuyên của tôi cho một sinh viên đến từ nước ngoài là hãy nói, nói, nói. | |
| Talk as much as you can to the people who live in the place that you are visiting. Hãy nói càng nhiều càng tốt với những người sống ở nơi bạn đến thăm. | |
| Talk to them and practice your new language skills. Hãy nói chuyện với họ và luyện tập các kỹ năng ngôn ngữ mới của bạn. | |
| Learn all the funny sayings and different words that make up their language. Học tất cả những câu nói hài hước và các từ khác nhau tạo nên ngôn ngữ của họ. | |
| Talking is the only way to really learn a language. Nói chuyện là cách duy nhất để thực sự học một ngôn ngữ. | |
| Listen to people and talk to people. Hãy lắng nghe mọi người và nói chuyện với mọi người. | |
| If you talk to people, you will also learn about their culture. Nếu bạn nói chuyện với mọi người, bạn cũng sẽ học được về văn hóa của họ. | |
| I have a friend from Japan. His name is Nori. Tôi có một người bạn đến từ Nhật Bản. Tên cậu ấy là Nori. | |
| He often comes to see me just so that he can practice his English. Cậu ấy thường đến gặp tôi chỉ để luyện tiếng Anh. | |
| He gets confused about words that sound the same, but mean different things. Cậu ấy hay nhầm lẫn giữa những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại khác nhau. | |
| He was asking me about the words "see" and "sea". Cậu ấy hỏi tôi về các từ "see" và "sea". | |
| I explained to him that they do sound the same, Tôi giải thích với cậu ấy rằng chúng phát âm giống nhau, | |
| but they are spelled differently, and they mean different things. nhưng cách viết khác nhau và nghĩa cũng khác nhau. | |
| Nori is learning some of our funny sayings from different people. Nori đang học một số câu nói hài hước của chúng tôi từ những người khác nhau. | |
| One morning I asked him how he was, and he said "alive and kicking". Một buổi sáng tôi hỏi cậu ấy dạo này thế nào, cậu ấy trả lời "vẫn khỏe mạnh". | |
| Another morning when I asked him how he was, he said "so so". Một buổi sáng khác khi tôi hỏi cậu ấy dạo này thế nào, cậu ấy trả lời "bình thường". | |
| He laughs about these strange sayings that we use. Cậu ấy cười về những câu nói kỳ lạ mà chúng tôi dùng. | |
| He is learning English quickly because he spends a lot of time with English-speaking people. Cậu ấy học tiếng Anh rất nhanh vì cậu ấy dành nhiều thời gian với những người nói tiếng Anh. | |
| He likes to have lunch with my friends and me because Cậu ấy thích ăn trưa với tôi và bạn bè tôi bởi vì | |
| we ask him questions about his homeland, and he answers us in English. chúng tôi hỏi anh ấy về quê hương của anh ấy, và anh ấy trả lời chúng tôi bằng tiếng Anh. | |
| If he doesn't understand our questions, we spend time explaining what we mean to him. Nếu anh ấy không hiểu câu hỏi của chúng tôi, chúng tôi sẽ dành thời gian giải thích ý nghĩa của chúng tôi đối với anh ấy. | |
| He says that he enjoys being here. Anh ấy nói rằng anh ấy thích ở đây. | |
| He thinks that the people are very friendly. Anh ấy nghĩ rằng mọi người ở đây rất thân thiện. | |
| We enjoy speaking to him and helping him to learn English. Chúng tôi thích nói chuyện với anh ấy và giúp anh ấy học tiếng Anh. | |
| We also enjoy learning about his country. Chúng tôi cũng thích tìm hiểu về đất nước của anh ấy. | |
| It is enjoyable for us to meet new people and learn about new things. Chúng tôi rất vui khi được gặp gỡ những người mới và tìm hiểu về những điều mới mẻ. |