| Today the sun was warm; Hôm nay trời nắng ấm; | |
| the sky was blue with a few white clouds. bầu trời trong xanh điểm xuyết vài đám mây trắng. | |
| It was a good day to pick strawberries; Hôm nay là một ngày đẹp trời để hái dâu tây; | |
| it was a good day to go to the beach. Hôm nay là một ngày đẹp trời để đi biển. | |
| I drove to a pick-your-own farm where people can pick their own fruit and buy it. Tôi lái xe đến một trang trại tự hái dâu tây, nơi mọi người có thể tự hái và mua trái cây của mình. | |
| There the fruit is very fresh and delicious. Trái cây ở đó rất tươi và ngon. | |
| The owner of the farm gave everyone a row to pick their strawberries. Chủ trang trại chia mỗi người thành một hàng để hái dâu tây. | |
| Everyone was wearing sun hats. Mọi người đều đội mũ che nắng. | |
| I knelt down on the straw between the rows Tôi quỳ xuống đống rơm giữa các hàng | |
| and picked the big juicy red berries. và hái những quả mọng đỏ mọng nước. | |
| I tasted one; it was warm from the sun. Tôi đã nếm thử một quả; trời ấm áp vì nắng. | |
| When I bit into it the juice was sweet and strong. Khi tôi cắn vào, nước dâu ngọt và đậm đà. | |
| When three big pails were full, I went to pay for them Khi ba xô lớn đầy, tôi đi trả tiền cho chúng | |
| and picked up some recipes for some strawberry desserts. và lấy một số công thức làm món tráng miệng dâu tây. | |
| I packed two of the pails in a cooler with some ice, Tôi cho hai xô dâu vào thùng giữ lạnh cùng với một ít đá, | |
| and the other one we would eat at the beach. và xô còn lại chúng tôi sẽ ăn ở bãi biển. | |
| I met my daughter at the beach. Tôi gặp con gái mình ở bãi biển. | |
| She had a soft pink blanket on the sand. Con bé nằm trên cát với một tấm chăn màu hồng mềm mại. | |
| This beach is beside a lake, Bãi biển này nằm cạnh một hồ nước, | |
| and across the lake about 50 kilometers away và bên kia hồ cách đó khoảng 50 km | |
| the large city can sometimes be seen. đôi khi có thể nhìn thấy thành phố lớn. | |
| Today the wind blew cooler air across the lake over the people on the beach. Hôm nay gió thổi không khí mát mẻ hơn qua hồ đến những người trên bãi biển. | |
| There were children playing in the water. Có những đứa trẻ đang chơi đùa dưới nước. | |
| One man helped his son dig holes in the sand, Một người đàn ông giúp con trai đào hố trên cát, | |
| and the water ran into the holes. và nước chảy vào các lỗ. | |
| One lady held her children's hands and walked down into the water. Một người phụ nữ nắm tay các con và bước xuống nước. | |
| Families climbed over the rocks Các gia đình trèo qua những tảng đá | |
| and sat on the last rock where the water was deep. và ngồi trên tảng đá cuối cùng nơi nước sâu. | |
| Teenagers rode bicycles and roller blades along the path beside the beach. Thanh thiếu niên đạp xe và trượt patin dọc theo con đường bên cạnh bãi biển. | |
| Adults walked and ran along this path, Người lớn đi bộ và chạy dọc theo con đường này, | |
| carrying water bottles around their waists. mang theo chai nước quanh eo. | |
| We sat on the blanket and ate sandwiches of meat and lettuce and strawberries from the pail. Chúng tôi ngồi trên chăn và ăn bánh mì kẹp thịt, rau diếp và dâu tây từ xô. | |
| We talked and read books and lay in the sun, relaxing. Chúng tôi nói chuyện và đọc sách và nằm tắm nắng, thư giãn. | |
| We wore sunscreen, but our skin was getting hot. Chúng tôi thoa kem chống nắng, nhưng da chúng tôi nóng lên. | |
| How cold was the water? Nước lạnh thế nào? | |
| We walked across the sand that almost burned our feet, to the edge of the water. Chúng tôi đi bộ qua bãi cát gần như bỏng rát chân, đến mép nước. | |
| She went right in and lay down floating. Cô ấy đi thẳng xuống nước và nằm xuống trôi nổi. | |
| I put my toes in and felt the chill through my body. Tôi đưa ngón chân vào và cảm thấy hơi lạnh chạy khắp cơ thể. | |
| I went up to my knees, then my thighs, but that was far enough! Tôi đưa chân lên đến đầu gối, rồi đến đùi, nhưng thế là đủ rồi! | |
| My whole body was cooled down; Toàn thân tôi mát lạnh; | |
| I headed back to the blanket to lay in the sun again. Tôi quay lại chăn để nằm tắm nắng lần nữa. | |
| Soon it was time to go home, Chẳng mấy chốc đã đến giờ về nhà, | |
| she was coming to my house for supper. cô ấy sắp đến nhà tôi ăn tối. | |
| We drove down the highway with the windows open Chúng tôi lái xe dọc theo đường cao tốc với cửa sổ mở | |
| and our hair blowing in the warm breeze. và tóc chúng tôi bay trong làn gió ấm áp. | |
| We cut the strawberries up and made a strawberry dessert with cake and ice cream. Chúng tôi cắt dâu tây và làm món tráng miệng dâu tây với bánh và kem. | |
| We sat outside in the backyard under the maple trees Chúng tôi ngồi ngoài sân sau dưới những cây phong | |
| with the birds singing around us and ate our supper. với tiếng chim hót líu lo xung quanh và ăn tối. | |
| It was a perfect ending to a relaxing summer day. Đó là một kết thúc hoàn hảo cho một ngày hè thư giãn. |