Trong tiếng Anh, không chỉ có một thì tương lai duy nhất mà có nhiều cách khác nhau để nói về tương lai, tùy theo mức độ chắc chắn, kế hoạch, dự định hoặc dự đoán.
Các dạng chính gồm:
Công thức: S + will/shall + V (nguyên mẫu)
Dùng để:
Ví dụ:
I’m thirsty. I will get some water.
Don’t worry. I will help you.
I think it will rain tomorrow.
Công thức: S + am/is/are + going to + V
Dùng để:
Ví dụ:
We are going to visit Ha Long Bay next month.
Look at those clouds! It is going to rain.
Công thức: S + am/is/are + V-ing
Dùng khi: Kế hoạch đã được sắp xếp cụ thể, có lịch hoặc có người khác liên quan (đã chắc chắn).
Ví dụ:
I am meeting my boss at 9 a.m. tomorrow.
They are flying to Singapore next week.
Công thức: S + V(s/es)
Dùng để: nói về thời gian biểu cố định, lịch trình của tàu, máy bay, trường học, rạp chiếu phim, v.v.
Ví dụ:
The plane takes off at 7 p.m.
School starts at 8 o’clock tomorrow.
| Từ / Cụm từ | Nghĩa / Gợi ý tương lai |
|---|---|
| tomorrow | ngày mai |
| next week / month / year | tuần / tháng / năm sau |
| soon / later / in a few days | sắp / sau / trong vài ngày tới |
| tonight | tối nay |
| in the future | trong tương lai |
| Tình huống | Dùng “will” | Dùng “be going to” |
|---|---|---|
| Quyết định ngay lúc nói | ✅ | ❌ |
| Kế hoạch đã có sẵn từ trước | ❌ | ✅ |
| Dự đoán không có bằng chứng (ý kiến cá nhân) | ✅ | ❌ |
| Dự đoán có dấu hiệu rõ ràng | ❌ | ✅ |
| 1 a) | 2 a) | 3 a) | 4 d) | 5 b) | 6 d) | 7 a) | 8 d) | 9 a) | 10 b) |
| 11 d) | 12 d) | 13 b) | 14 d) | 15 c) | 16 a) | 17 d) | 18 b) | 19 a) | 20 c) |
| 21 b) | 22 d) | 23 c) | 24 b) | 25 d) | 26 b) | 27 c) | 28 a) | 29 d) | 30 d) |
| 31 c) | 32 a) | 33 c) | 34 d) | 35 a) | 36 a) | 37 c) | 38 a) | 39 b) | 40 d) |
| 41 b) | 42 c) | 43 c) | 44 c) | 45 c) | 46 b) | 47 c) | 48 b) | 49 a) | 50 a) |