Trong tiếng Pháp, khi nói về sự di chuyển (aller, venir, partir, entrer, sortir, retourner…),
chúng ta thường dùng các giới từ (prépositions) như à, de, en, dans, pour, vers để chỉ hướng đi hoặc nơi đến.
1) Các động từ di chuyển thường gặp
| Động từ | Nghĩa | Ví dụ | Dịch nghĩa |
| aller à | đi đến (thành phố, nơi chốn) | Je vais à Paris. | Tôi đi Paris. |
| venir de | đến từ | Je viens de Lyon. | Tôi đến từ Lyon. |
| partir pour | rời đi để đến | Il part pour Rome. | Anh ấy đi đến Rome. |
| entrer dans | đi vào | Elle entre dans la maison. | Cô ấy bước vào ngôi nhà. |
| sortir de | ra khỏi | Nous sortons de l’école. | Chúng tôi ra khỏi trường. |
| arriver à | đến nơi | Ils arrivent à l’aéroport. | Họ đến sân bay. |
| retourner à / de | trở lại | Je retourne à la maison. | Tôi trở về nhà. |
| monter dans | lên (xe, tàu…) | Je monte dans le bus. | Tôi lên xe buýt. |
| descendre de | xuống (xe, tàu…) | Il descend du train. | Anh ấy xuống tàu. |
| voyager en / à | du lịch bằng | Nous voyageons en voiture. | Chúng tôi đi du lịch bằng ô tô. |
2) Cách dùng giới từ theo phương tiện di chuyển
| Giới từ | Dùng với | Ví dụ | Dịch nghĩa |
| à | phương tiện nhỏ (vélo, moto, pied…) | Je vais à pied. | Tôi đi bộ. |
| en | phương tiện kín (voiture, bus, avion, train…) | Je voyage en avion. | Tôi đi bằng máy bay. |
| par | chỉ hướng hoặc phương tiện cụ thể | Je passe par la gare. | Tôi đi qua nhà ga. |
3) Cách nói “đến từ” – “đi đến”
- aller à / venir de + thành phố
- aller en / venir de + nước giống cái (en France / de France)
- aller au / venir du + nước giống đực (au Japon / du Japon)
- aller aux / venir des + nước số nhiều (aux États-Unis / des États-Unis)