Mục tiêu: Dùng plus-que-parfait để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một mốc khác trong quá khứ (trước passé composé hoặc imparfait).
| Tình huống | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hành động xảy ra trước một mốc quá khứ | Quand il est arrivé, j'avais déjà mangé. | Tôi đã ăn rồi (trước lúc anh ấy đến). |
| Trước một thói quen/bối cảnh quá khứ | Je conduisais, car j'avais appris à 18 ans. | Tôi đang lái xe vì tôi đã học lái năm 18 tuổi. |
| Tường thuật gián tiếp, chuỗi sự kiện | Il a dit qu'il avait perdu son passeport. | Anh ấy nói đã làm mất hộ chiếu (trước đó). |
déjà (đã), pas encore (chưa), avant, après que, dès que, à peine... que, une fois que.
Si + plus-que-parfait → conditionnel passé: Si j'avais su, je serais venu.
Je n'avais pas encore fini, Il n'était jamais venu, Elle avait déjà tout préparé.
| 1 c) | 2 b) | 3 d) | 4 c) | 5 b) | 6 c) | 7 c) | 8 d) | 9 a) | 10 b) |
| 11 b) | 12 b) | 13 b) | 14 c) | 15 a) | 16 d) | 17 b) | 18 a) | 19 c) | 20 c) |
| 21 a) | 22 c) | 23 a) | 24 b) | 25 a) | 26 c) | 27 d) | 28 c) | 29 b) | 30 a) |
| 31 d) | 32 d) | 33 d) | 34 b) | 35 b) | 36 d) | 37 c) | 38 c) | 39 b) | 40 b) |
| 41 a) | 42 d) | 43 d) | 44 c) | 45 c) | 46 d) | 47 c) | 48 b) | 49 d) |